......

Công dụng thuốc Helmadol

Thuốc Helmadol có chứa các thành phần chính là sắt và acid folic, được sử dụng nhằm điều trị, dự phòng thiếu máu do thiếu sắt và bổ sung acid folic cho các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu. Vậy thuốc Helmadol nên được sử dụng với liều lượng thế nào?

1. Helmadol là thuốc gì?

Helmadol là thuốc có chứa hoạt chất chính là sắtacid folic. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim rất dễ sử dụng.

Sắt là một khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Sắt thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng thiếu sắt trong máu của cơ thể bệnh nhân.

Acid folic là một vitamin nhóm B cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và giúp duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu trong máu. Thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, tương tự như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Bên cạnh đó, acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin và sự tạo thành và sử dụng format.

Thuốc Helmadol được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Sử dụng trong dự phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt.
  • Dự phòng và điều trị tình trạng thiếu acid folic không do chất ức chế, dihydrofolat reductase.
  • Bổ sung acid folic do thiếu acid folic trong chế độ ăn, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic trong kém hấp thu, ỉa chảy kéo dài, bổ sung acid folic cho phụ nữ mang thai.
  • Bổ sung acid folic cho bệnh nhân đang điều trị bệnh bằng các thuốc kháng acid folic như methotrexat và cho bệnh nhân đang điều trị động kinh bằng các thuốc như hydantoin hay những bệnh nhân đang điều trị thiếu máu tan máu.

2. Cách dùng và liều lượng sử dụng thuốc Helmadol

Cách dùng thuốc: Helmadol được bào chế dạng viên nén bao phim nên được bệnh nhân sử dụng theo đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc với nước lọc, không nên uống cùng với những loại đồ uống chứa cồn.

Liều lượng sử dụng thuốc Helmadol cho người lớn:

  • Sử dụng để dự phòng: uống 1 viên/ ngày.
  • Sử dụng để điều trị: uống theo liều lượng thuốc được bác sĩ chỉ định.

Liều sử dụng để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:

  • Liều khởi đầu: uống 5mg mỗi ngày trong thời gian 4 tháng. Đối với trường hợp kém hấp thu, có thể sử dụng tới 15mg mỗi ngày.
  • Liều duy trì: uống 5mg, cứ 1 - 7 ngày một lần tùy theo tình trạng bệnh.
  • Với trẻ em dưới 1 tuổi: uống 500 microgam/kg mỗi ngày.
  • Với trẻ em trên 1 tuổi: sử dụng liều lượng thuốc tương tự như người lớn.

Liều lượng sử dụng thuốc Helmadol cho phụ nữ mang thai:

  • Liều trung bình là 200 - 400 microgam mỗi ngày để đảm bảo sức khỏe của người mẹ và thai nhi, nhằm duy trì nồng độ bình thường trong thai.
  • Đối với những phụ nữ đã có tiền sử mang thai bị bất thường ống tủy sống, nên sử dụng 4 - 5 mg acid folic mỗi ngày bắt đầu trước khi mang thai và tiếp tục sử dụng trong suốt 3 tháng đầu của thai kỳ.

3. Tác dụng phụ của thuốc Helmadol

Trong quá trình sử dụng, thuốc Helmadol có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:

  • Có thể xảy ra tình trạng rối loạn tiêu hóa với những biểu hiện sau: buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy hay táo bón.
  • Đi ngoài phân đậm màu, có màu xanh hoặc đen, phân hắc ín.
  • Một số trường hợp có các phản ứng dị ứng nặng như phát ban, nổi mề đay, ngứa, khó thở, sưng miệng, tức ngực,...
  • Thuốc có thể gây ra co thắt dạ dày, đau hoặc khó chịu dạ dày, nôn mửa. chán ăn,...
  • Một số bệnh nhân có biểu hiện sốt, có máu hoặc vệt máu trong phân.

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Helmadol

Thuốc Helmadol có chống chỉ định trong một số trường hợp sau:

  • Những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc Helmadol.
  • Bệnh nhân bị bệnh gan nhiễm sắt, thiếu máu tan máu, bệnh đa hồng cầu.

Đối với những bệnh nhân có lượng sắt trong máu bình thường thì không nên sử dụng thuốc Helmadol trong thời gian dài, tránh tình trạng dư thừa sắt.

Trường hợp bệnh nhân không dung nạp thuốc, nên ngừng sử dụng.

Với thành phần chính là sắt và acid folic, thuốc Helmadol rất cần thiết cho những bệnh nhân có thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt và những bệnh nhân có tăng nhu cầu tạo máu như phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú, thiếu dinh dưỡng,... Thuốc Helmadol được bán ở hầu hết các quầy thuốc trên toàn quốc nên bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua và sử dụng. Tuy nhiên, nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng thuốc, đặc biệt với các đối tượng đặc biệt là phụ nữ có thai và đang cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.

140 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • tomethrol
    Công dụng thuốc Tomethrol

    Thuốc Tomethrol thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid có thành phần chính là methylprednisolone. Tomethrol có tác dụng trong điều trị bất thường vỏ thượng thận kèm rối loạn dị ứng bệnh lý về da, dạ dày ruột, hô ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • thiếu máu tan máu
    Phân loại thiếu máu tan máu

    Thiếu máu tán huyết một trong các bất thường di truyền phổ biến nhất trên thế giới. Tình trạng này làm đời sống của hồng cầu lưu hành trong máu ngoại vi, dẫn đến tình trạng thiếu máu. Để đưa ...

    Đọc thêm
  • Vacometrol 8
    Công dụng thuốc Vacometrol 8

    Vacometrol 8 là loại thuốc được sử dụng phổ biến trong quá trình điều trị viêm da dị ứng, viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm đường hô hấp dị ứng, bệnh về máu, viêm loét đại tràng, Lupus ban ...

    Đọc thêm
  • hội chứng evans
    Hội chứng Evans nguy hiểm thế nào?

    Hội chứng Evans - một rối loạn hệ thống miễn dịch hiếm gặp. Đây là hội chứng tan máu tự miễn đồng thời với giảm tiểu cầu. Cùng tìm hiểu rõ hơn về hội chứng Evans qua bài viết dưới ...

    Đọc thêm
  • kelfer 500
    Công dụng thuốc Kelfer 500

    Thuốc Kelfer 500 được chỉ định trong điều trị ở người bệnh bị nhiễm Hemosiderin do truyền máu, hỗ trợ điều trị ở người bệnh gặp tình trạng thiếu máu tan máu, thiếu máu bất sản, ngộ độc sắt hoặc ...

    Đọc thêm