......

Công dụng thuốc Imazan

Là thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế miễn dịch, Imazan được sử dụng khi có đơn thuốc và dưới sự theo dõi của bác sĩ. Imazan có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với một số thuốc hay phương pháp khác trong quá trình điều trị để mang lại hiệu quả nhiều nhất cho người bệnh.

1. Imazan có tác dụng gì?

Imazan là thuốc kê đơn chứa hoạt chất chính Azathioprine. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, mỗi viên nén thuốc chứa 50mg Azathioprine và một số tá dược khác như: Cellulose microcrystalline, natri croscarmellose, manitol, povidon, natri stearyl fumarate, tinh bột ngô và Opadry clear OY-7240.

Thuốc Imazan do công ty Douglas Manufacturing Ltd sản xuất và đóng gói theo quy cách mỗi hộp 4 vỉ, mỗi vỉ 25 viên.

Imazan nằm trong nhóm thuốc được gọi là thuốc ức chế miễn dịch. Thuốc này hoạt động bằng cách làm giảm hoạt động hệ thống miễn dịch của cơ thể, do đó nó sẽ không tấn công cơ quan được cấy ghép hoặc các khớp.

2. Chỉ định chống chỉ định của thuốc Imazan

Imazan được dùng đơn độc, hoặc thường phối hợp với các thuốc khác (thường là Corticosteroid) để ức chế miễn dịch cho người bệnh nhận cơ quan ghép. Tác dụng điều trị của thuốc chỉ thể hiện rõ sau nhiều tuần hay nhiều tháng.

Ngoài ra, Imazan cũng được dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với Corticosteroid và các phương pháp khác cho các bệnh lý sau:

  • Viêm khớp dạng thấp nặng;
  • Lupus ban đỏ lan tỏa;
  • Viêm da cơ;
  • Viêm đa cơ;
  • Viêm gan mạn hoạt động tự miễn;
  • Bệnh pemphigus thông thường (pemphigus vulgaris);
  • Viêm nút quanh động mạch;
  • Thiếu máu tiêu huyết tự miễn;
  • Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.

Không sử dụng thuốc Imazan cho những trường hợp sau:

  • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Imazan hoặc mẫn cảm với 6-mercaptopurine (6-MP);
  • Nhiễm khuẩn nặng;
  • Suy gan nặng;
  • Suy chức năng tủy xương nặng;
  • Viêm tụy;
  • Sử dụng bất kỳ vaccin sống nào;
  • Mang thai;
  • Cho con bú.

3. Sử dụng thuốc Imazan như thế nào?

Imazan có dạng viên nén để uống, uống sau ăn. Liều lượng thuốc tùy theo tình trạng và mục đích điều trị của bệnh nhân:

Ghép tạng:

  • Người lớn và trẻ em trong ngày đầu điều trị có thể sử dụng liều lên đến 5mg/ kg cân nặng mỗi ngày. Duy trì với liều từ 1 đến 4mg/ kg cân nặng mỗi ngày. Điều chỉnh trong quá trình dùng thuốc tùy theo yêu cầu lâm sàng và dung nạp huyết học.

Các bệnh khác:

  • Uống liều khởi đầu từ 1 đến 3mg/ kg cân nặng mỗi ngày. Điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng (có thể không rõ ràng trong vài tuần hoặc vài tháng) và dung nạp huyết học.
  • Xem xét đến việc giảm liều duy trì đến mức thấp nhất mà bệnh nhân vẫn đáp ứng thuốc.
  • Xem xét dừng Imazan nếu các tình trạng bệnh không cải thiện trong vòng 3 tháng.
  • Liều duy trì thuốc khoảng từ dưới 1mg/ đến 3mg/ kg cân nặng mỗi ngày tùy vào tình trạng lâm sàng và đáp ứng của mỗi bệnh nhân, bao gồm sự dung nạp huyết học.

Đối với bệnh nhân suy thận hay suy gan nhẹ đến trung bình, nên sử dụng liều ở mức thấp nhất của mức bình thường.

Người cao tuổi: Tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân lớn tuổi cao hơn các đối tượng khác, khuyến cáo sử dụng liều ở mức thấp nhất của mức bình thường.

Khi sử dụng kết hợp đồng thời Allopurinol, Oxypurinol hoặc Thiopurinol thì cần giảm liều Azathioprine còn 1⁄4 liều ban đầu.

Có thể mất đến 12 tuần trước khi bạn cảm nhận được toàn bộ lợi ích của thuốc. Tuy vậy, vẫn cần tiếp tục dùng dù bạn thấy khỏe. Nên sử dụng thuốc thời gian dài, trừ trường hợp không dung nạp thuốc.

Trong vài trường hợp như một số bệnh về huyết học hay viêm khớp dạng thấp có thể ngưng uống thuốc sau một thời gian nhất định.

Nếu bạn quên uống một liều Imazan, hãy uống ngay khi nhớ ra và sau đó tiếp tục theo lịch kế tiếp của bạn.

Trong trường hợp sử dụng quá liều Imazan, có thể gặp các triệu chứng như: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau họng, ớn lạnh, sốt và các dấu hiệu nhiễm trùng khác thì hãy đến ngay cơ sở y tế để được kiểm tra.

4. Tác dụng phụ của thuốc Imazan là gì?

Một số tác dụng phụ có thể có xảy ra của Imazan, hãy gọi cho bác sĩ nếu xảy ra bất kỳ phản ứng không mong muốn nào dưới đây:

  • Dạ dày tăng kích thích, đau bụng.
  • Buồn nôn và nôn.
  • Thay đổi màu sắc và kết cấu tóc, rụng tóc.
  • Chán ăn.
  • Có máu trong nước tiểu hoặc phân.
  • Bầm tím bất thường.
  • Mệt mỏi.
  • Xuất hiện các vết loét.
  • Giảm khả năng chống nhiễm khuẩn (do thuốc gây ức chế miễn dịch và có thể làm giảm số lượng bạch cầu trong máu từ đó làm tăng khả năng bị nhiễm khuẩn.)
  • Sử dụng thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ phát triển một số loại khối u (thường xảy ra sau 10 năm nếu sử dụng liên tục hoặc với liều 600 gram suốt đời).

Bạn sẽ được kiểm soát chặt chẽ tình trạng sức khỏe trong quá trình sử dụng thuốc này, hãy tuân thủ theo các hướng dẫn hay lịch tái khám từ bác sĩ.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Imazan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Imazan điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

18 lượt đọc

Bài viết liên quan