......

Công dụng thuốc Kacetam

Thuốc Kacetam 800mg là nhóm thuốc có tác động lên não và hệ thần kinh với thành phần chính là Piracetam 800mg. Vậy thuốc Kacetam 800mg là thuốc gì? Thuốc Kacetam trị bệnh gì? Cách uống thế nào là đúng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những công dụng thuốc Kacetam 800mg.

1. Công dụng thuốc Kacetam 800mg là gì?

1.1. Thuốc Kacetam 800mg là thuốc gì?

Kacetam thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần và bổ thần kinh, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hàm lượng 800mg và được khuyến cáo sử dụng cho người từ 18 tuổi trở lên.

Thuốc Kacetam có thành phần chính:

  • Hoạt chất Piracetam hàm lượng 800mg
  • Thành phần tá dược: Sodium starch glycolate (DST) 50 mg, Lactose 80 mg, Povidon 8 mg, HPMC 23,4 mg, PEG 6000 3,5 mg, Talc 1,2 mg, Magnesi stearat 9,38 mg, Titan dioxyd 1,4 mg, Ethanol 96% 235,6 mg.

1.2. Thuốc Kacetam trị bệnh gì?

Công dụng của thuốc Kacetam là giúp tạo sự hưng phấn cho người dùng, cải thiện khả năng tập trung học tập, tăng cường trí nhớ do tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như noradrenalin, acetylcholin, dopamin...

  • Hỗ trợ chứng giật, rung cơ có nguồn gốc từ vỏ não
  • Những triệu chứng sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ, kém tập trung, rối loạn hành vi ở người già
  • Chứng chóng mặt, ù tai, hoa mắt

Công dụng của thuốc Kacetam được coi là một chất có tác dụng cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó. Thậm chí, ngay cả định nghĩa về hưng trí nootropic cũng còn mơ hồ. Nói chung tác dụng chính của các thuốc được gọi là hưng trí (như: piracetam, oxiracetam, aniracetam, etiracetam, pramiracetam, tenilsetam, suloctidil, tamitinol) là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Nhiều chất trong số này được coi là có tác dụng mạnh hơn piracetam về mặt học tập và trí nhớ. Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).

Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin... Ðiều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, người ta thấy piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điều này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA.

Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch.

Lưu ý: Tùy từng bệnh lý cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra liều lượng và thời gian uống tốt nhất cho bạn. Do đó, hãy tuân thủ chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất.

2. Cách sử dụng của Kacetam 800mg

2.1. Cách dùng thuốc Kacetam 800mg

Đây là loại thuốc được bán theo đơn. Vì vậy, dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn. Tuyệt đối không dùng nhiều hơn hay ít hơn so với chỉ định.

Uống thuốc sau bữa ăn hoặc không. Người bệnh cần nuốt viên thuốc với nước, không nên nhai hoặc nghiền viên thuốc vì có vị đắng.

Ngoài ra, cần duy trì uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để tránh quên liều. Không tự ý ngưng dùng thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ.

2.2. Liều dùng của thuốc Kacetam 800mg

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

  • Liều thường dùng 30 - 160 mg/kg/ngày, chia đều 2 lần hoặc 3 - 4 lần /ngày.
  • Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 - 2,4 g/ngày. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày/những tuần đầu.
  • Điều trị nghiện rượu: 12g/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4g/ngày.
  • Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu: 9 - 12g/ngày, liều duy trì: 2,4g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
  • Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
  • Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng cứ 3 - 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 20g/ngày.
  • Điều trị chứng khó đọc ở trẻ em: 50mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 lần uống.
  • Điều chỉnh liều với bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinin < 60 ml/phút.
    • Hệ số thanh thải creatinin 60 - 40 ml/phút: Dùng 2 liều bình thường.
    • Hệ số thanh thải creatinin 40 - 20 ml/phút: Dùng 1 liều bình thường.

Thông thường:

  • Người lớn: liều khởi đầu 800 mg, mỗi ngày ba lần.
  • Trường hợp cải thiện 400 mg, mỗi ngày ba lần.

Bên cạnh đó, không nên bỏ qua 2 liều liên tiếp. Nếu liều thuốc bị quên chưa cách quá xa liều trước đó thì có thể bổ sung thuốc ngay nhưng nếu đã quá gần liều kế tiếp thì nên bỏ liều cũ tránh dùng gấp đôi thuốc. Vì thế, khuyên bạn nên sử dụng tủ thuốc mini, đặt chuông báo uống thuốc hay viết nhật ký dùng thuốc trong các trường hợp hay quên liều.

Ngoài ra, Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi lỡ dùng quá liều.

3. Chống chỉ định của thuốc Kacetam 800mg

  • Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính hay bất cứ thành phần tá dược nào được liệt kê trên đây của thuốc Kacetam 800mg.
  • Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng (có hệ số thanh thải creatinin < 20 ml/phút).
  • Bệnh nhân mắc bệnh múa giật Huntington.

4. Lưu ý khi dùng thuốc Kacetam 800mg

  • Vì piracetam được đào thải qua thận nên mức độ hấp thu của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và cụ thể là độ thanh thải creatinin. Bởi vậy cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bị bệnh này và người cao tuổi khi dùng thuốc.
  • Phụ nữ mang thai: Không nên dùng thuốc Kacetam 800mg trong thời kỳ mang thai vì thuốc có thể thấm qua nhau thai, ảnh hưởng không tốt đến thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Một phần của thuốc được bài tiết thông qua sữa mẹ. Do đó, không nên dùng thuốc trong thời kỳ đang cho con bú hoặc nếu nhất thiết phải dùng thuốc Kacetam 800mg thì phải ngừng cho con bú khi đang dùng thuốc.
  • Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Cần thận trọng khi dùng vì thuốc có thể gây ngủ gà.
  • Trong quá trình dùng thuốc, bạn vẫn có thể tiếp tục dùng các phương pháp điều trị nghiện rượu bằng các loại vitamin hoặc thuốc an thần trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

Thận trọng khi dùng thuốc cho:

  • Đã có một trường hợp có tương tác giữa Piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời như lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
  • Ở người bệnh, thời gian Prothrombin đã được ổn định bằng Warfarin lại tăng lên khi dùng Piracetam.

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác

5. Tác dụng phụ của thuốc Kacetam 800mg

Thường gặp:

  • Toàn thân: Mệt mỏi.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng, khô miệng, tăng cân.
  • Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

Ít gặp

  • Toàn thân: Chóng mặt.
  • Thần kinh: Run, kích thích tình dục.
  • Tim mạch: Giảm huyết áp (liều cao)
  • Khác: Ra mồ hôi, phản ứng dị ứng.

Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.

Hiếm gặp

6. Cách bảo quản thuốc Kacetam 800mg

Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (dưới 30°C), ở nơi khô mát, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá.

Ghi nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

12.5K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • thuốc cabergoline
    Công dụng thuốc Cabergoline

    Cabergoline có hoạt tính chủ vận trên thụ thể D2 của Dopamin, đồng thời ức chế tiết Prolactin. Do đó thuốc Cabergoline được chỉ định điều trị bệnh Parkinson hoặc tình trạng tăng tiết Prolactin. Vậy việc sử dụng thuốc ...

    Đọc thêm
  • Sifstad 0,18
    Công dụng thuốc Sifstad 0,18

    Thuốc Sifstad 0,18 chứa hoạt chất Pramipexol, một hoạt chất tương tự Dopamin. Sifstad thường được biết đến là một loại thuốc điều trị bệnh Parkinson.

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Goldpacetam
    Công dụng thuốc Goldpacetam

    Goldpacetam thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, thường được dùng trong điều trị tổn thương não và một số bệnh lý ở não. Để sử dụng thuốc an toàn và đạt được hiệu quả trị bệnh tốt nhất thì người ...

    Đọc thêm
  • Meyerlecetam F
    Công dụng thuốc Meyerlecetam F

    Meyerlecetam F là thuốc hướng tâm thần, có tác dụng tăng cường chức năng não, hỗ trợ điều trị các bệnh lý tổn thương não do chấn thương, đột quỵ, bệnh nhân suy giảm nhận thức, chứng khó học ở ...

    Đọc thêm
  • Limdopa
    Công dụng thuốc Limdopa

    Thuốc Limdopa có chứa thành phần chính là Dopamin với tác dụng kích thích hệ thần kinh giao cảm. Vậy thuốc Limdopa được chỉ định sử dụng trong trường hợp nào và cần lưu ý gì khi sử dụng?

    Đọc thêm