......

Công dụng thuốc Katovastin 20mg

Katovastin 20mg là viên nén bao phim được sản xuất ở Thổ Nhĩ Kỳ với công dụng trị bệnh tim mạch. Trước khi sử dụng thuốc Katovastin 20mg thì người bệnh nên hỏi thêm ý kiến từ bác sĩ để được tư vấn và chỉ dẫn. Sau đây là một số thông tin giúp bạn hiểu rõ thuốc Katovastin 20mg chữa bệnh gì?

1. Thuốc Katovastin 20mg là gì?

Katovastin 20mg là thuốc kê đơn, thuộc nhóm thuốc tim mạch. Thuốc được hãng dược phẩm Deva Holding A.S. – Thổ Nhĩ Kỳ sản xuất, được nhập khẩu bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Phano (Việt Nam). Số đăng ký VN-17855-14, tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Thuốc Katovastin có thành phần chính là:

  • Katovastin;
  • Lactose monohydrat (pharmatose 200M);
  • Calci carbonat;
  • Natri croscarmelose (acdi-sol);
  • Hydroxypropyl celulose-L;
  • Polysorbat 80 (tween 80);
  • Celulose vi tinh thể (PH 102);
  • Magnesi stearat;
  • Opadry YS-1-7040 trắng;
  • Nhũ tương simethicon (silbion antimousse 70460)

Katovastin 20mg được bào chế dạng viên nén bao phim. Hộp thuốc màu trắng, tên thuốc màu xanh dương, góc dưới vỏ hộp màu đỏ. Đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên, tờ hướng dẫn sử dụng.

2. Công dụng Katovastin 20mg

Thuốc Katovastin thuộc nhóm thuốc ức chế HMG – CoA Reductase. Là một loại thuốc chống tăng lipid máu, Atorvastatin ức chế cạnh tranh, chọn lọc men HMG – CoA reductase. Đây là một loại men xúc tác đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển HMG-CoA thành mevalonat.

Atorvastatin có khả năng làm giảm nồng độ Cholesterol toàn phần, LDL-Cholesterol (LDL-C) và apolipoprotein B ở các đối tượng tăng cholesterol máu đồng hợp tử, dị hợp tử có tính gia đình, không có tính gia đình, rối loạn lipid máu kết hợp.

Atorvastatin có khả năng giảm sản xuất và số lượng tiểu phân LDL. Atorvastatin làm tăng mạnh và ổn định hoạt tính của thụ thể LDL. Đồng thời, chúng cũng có khả năng thay đổi theo chiều hướng có lợi cho các tiểu phân LDL trong tuần hoàn. Atorvastatin có hiệu quả trong việc làm giảm LDL-C ở bệnh nhân tăng Cholesterol máu đồng hợp tử có gia đình – nhóm này thường không đáp ứng với các liệu pháp hạ lipid khác.

Ngoài ra, các chất chuyển hóa của Atorvastatin giúp làm giảm Cholesterol toàn phần, LDL – cholesterol, apoliporotein B, làm tăng HDL – C và Apolipoprotein.

Nhìn chung, công dụng chính của thuốc Katovastin 20mg là dùng để giảm cholesterol toàn phần.

3. Chỉ định dùng Katovastin 20mg

Thuốc Katovastin chữa bệnh gì? Đây là thuốc dùng để điều trị hỗ trợ cho các giải pháp dinh dưỡng nhằm mục đích:

  • Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tử vong ở các đối tượng mắc bệnh tim mạch (nhồi máu cơ tim có hoặc không gây nguy hiểm tính mạng, cần phải tái thông mạch vành) ở bệnh nhân tăng Cholesterol máu và chưa có biểu hiện lâm sàng mắc bệnh mạch vành.
  • Giảm các sự cố thứ phát (nhồi máu cơ tim hoặc không gây nguy hiểm tính mạng, đột quỵ không gây nguy hiểm tính mạng, các cơn thiếu máu thoáng qua, cần phải tái thông mạch vành và tử vong do bệnh tim mạch) ở các đối tượng tăng Cholesterol máu có biểu hiện lâm sàng của bệnh mạch vành.
  • Tăng HDL ở những đối tượng đang bị tăng Cholesterol máu nguyên phát;
  • Các đối tượng bị rối loạn Lipid máu hỗn hợp (loại IIa và IIb);
  • Giúp làm giảm triglycerid máu loại IV;

Ngoài ra, thuốc còn dùng trong điều trị các bệnh lý khác như:

  • Rối loạn beta lipoprotein máu nguyên phát (loại III);
  • Hỗ trợ kết hợp với các giải pháp làm giảm Lipid khác nhằm mục đích giảm Cholesterol toàn phần, LDL ở các đối tượng có Cholesterol máu tăng có tính gia đình đồng hợp tử.

4. Liều dùng, cách sử dụng Katovastin 20mg

Thuốc Katovastin có cách dùng đơn giản đó là nuốt cả viên với nước đun sôi để nguội vào buổi tối trước khi đi ngủ. Không nên cắn nát, nghiền nhai hay uống thuốc với các loại nước uống có ga, cồn, sữa hay nước trái cây... Vì có thể gây ảnh hưởng đến công dụng của thuốc cũng như nguy cơ làm thay đổi thành phần hoá học có trong Katovastin 20mg.

Trước khi dùng thuốc, bạn cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý để giảm Cholesterol. Tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt quá trình dùng thuốc Katovastin.

Liều dùng thuốc Katovastin theo hướng dẫn của nhà sản xuất như sau:

  • Đối tượng tăng Cholesterol máu và tăng lipid máu hỗn hợp:
    • Liều dùng khuyến cáo đó là 10mg/ ngày, dùng 1 lần/ ngày cho liều đầu tiên. Tiếp theo dùng 10 – 80mg/ lần. Tối đa 80mg/ này, có thể dùng liều duy nhất vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày hoặc ngoài bữa ăn.
    • Điều chỉnh liều cần thiết cho từng đối tượng cụ thể tuỳ theo chỉ số LDL – C ban đầu. Theo dõi đáp ứng của người dùng và điều chỉnh liều khi cần. Thời gian điều chỉnh liều khoảng cách từ 2 – 4 tuần sau khi đánh giá nồng độ lipid.
  • Đối tượng tăng Cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình
    • Liều dùng Katovastin 20mg khuyến cáo là 10 – 80mg/ ngày. Có thể dùng thuốc như một loại thuốc hỗ trợ hạ lipid khác nếu thuốc Katovastin không có hiệu quả như dự định.
  • Đối với bệnh nhân suy thận
    • Những trường hợp bị bệnh thận thường không gây ảnh hưởng đến nồng độ Atorvastatin trong huyết tương và tác dụng hạ lipid của thuốc. Vì thế, dùng như liều thông thường.
  • Đối với trẻ nhỏ
    • Chưa có nghiên cứu nào sử dụng liều >20mg ở nhóm đối tượng này. Tuy nhiên, những trẻ em từ 10 – 17 tuổi bị tăng Cholesterol máu dị hợp tử có tính gia đình được dùng liều khởi đầu khuyến cáo 10mg/ ngày, tối đa 20mg/ ngày.
  • Đối với người cao tuổi dùng Katovastin 20mg
    • Liều dùng Katovastin 20mg cho người cao tuổi >70 tuổi đó là 80mg/ ngày.
  • Liều dùng Katovastin 20mg phối hợp
    • Có thể dùng Katovastin 20mg phối hợp với các resin gắn axit mật nhằm tăng tác dụng.
  • Liêu dùng cho nhóm đối tượng sử dụng đồng thời với thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C
    • Với tipranavir + ritonavir dùng liều thấp nhất, không quá 20mg/ ngày;
    • Với Nelfinavir: không quá 40 mg/ ngày;

Liều dùng Katovastin 20mg khá phức tạp, tuỳ theo nhóm đối tượng cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định khác nhau. Do đó, khi dùng cần phải có hướng dẫn, theo dõi và chỉ định bởi bác sĩ.

5. Chống chỉ định thuốc Katovastin

Katovastin 20mg không dùng cho các trường hợp sau:

  • Tiền sử quá mẫn, dị ứng với bất cứ thành phần, tá dược nào có trong thuốc Katovastin;
  • Có tiền sử hoặc đang bị bệnh gan, tăng nồng độ men Transaminase huyết thanh dai dẳng không giải thích được;
  • Đang bị các tổn thương cơ do dùng đồng thời Atorvastatin với Gemfibrozid, các thuốc hạ Cholesterol máu nhóm Fibrat khác, Niacin liều cao,..;
  • Đối tượng bị tổn thương cơ, tiêu cơ vân, thận hư, suy thận,...;
  • Đối tượng đang có thai và cho con bú;

Những nhóm đối tượng kể trên thì không nên dùng Katovastin 20mg vì có thể gây ra nhiều nguy cơ cho sức khỏe, thậm chí là tính mạng.

6. Một số thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi dùng Katovastin 20mg

Thuốc Katovastin khi dùng cần thận trọng, chú ý một số cảnh báo như sau:

  • Cần thực hiện làm các xét nghiệm enzym gan trước và trong khi sử dụng thuốc;
  • Nếu phát hiện các tổn thương gan thì cần đánh giá chức năng theo dõi, điều chỉnh liều dùng hoặc dừng sử dụng thuốc;
  • Cân nhắc khi dùng Katovastin 20mg với các thuốc hạ Cholesterol máu nhóm Fibrat khác, Niacin liều cao, Colchicin với các bệnh nhân có nguy cơ tổn thương cơ;
  • Dùng đồng thời thuốc Katovastin với các thuốc điều trị HIV, viêm gan siêu vi C có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ, tiêu cơ vân, thận hư, suy thận;
  • Xác định Creatin Kinase trong các trường hợp suy giảm chức năng gan, thận, nhược giáp, bệnh cơ di truyền, người uống nhiều rượu.
  • Khi sử dụng Katovastin 20mg cần thông báo với bác sĩ khi có các biểu hiện lâm sàng ở cơ như đau, cứng cơ, yếu cơ...

Khi dùng thuốc Katovastin cần chú ý thận trọng, dùng đúng theo hướng dẫn và liều lượng để tránh các tác dụng phụ.

7. Tương tác khi dùng Katovastin 20mg

Katovastin 20mg khi dùng chung với một số thuốc khác có thể gây ra các tương tác giảm hoặc các tác dụng phụ, cụ thể:

  • Điều trị phối hợp Statin với Cyclosporin, Erythromycin, Gemfibrozil... có thể gây ra phản ứng phụ;
  • Rifampin làm giảm nồng độ Atorvastatin khi dùng chung;
  • Dùng chung các thuốc ức chế protease của HIV, viêm gan siêu vi C có thể làm tăng nồng độ thuốc hạ lipid trong huyết tương, gây ra nhiều tác dụng phụ;
  • Amiodron;
  • Diltiazem;
  • Các thuốc kháng axit khác như: Antipirin, Colestipol, Cimetidin,...;
  • Viên uống tránh thai;
  • Thuốc ức chế Cytochrom P450;

Tương tác thuốc Katovastin khá phức tạp, cần thông báo cho bác sĩ mọi loại thuốc bạn đang sử dụng để giảm thiểu các nguy cơ này;

8. Tác dụng phụ Katovastin 20mg

Katovastin có thể gây ra nhiều tác dụng phụ, đặc biệt là khi dùng chung với các loại thuốc khác, cụ thể:

  • Các tác dụng phụ ở đường tiêu hoá: tiêu chảy, táo bón, đầy hơi – khó tiêu, nôn và buồn nôn... gặp ở khoảng 5% người dùng Katovastin 20mg;
  • Đau đầu, mất ngủ, suy nhược cơ thể,...;
  • Đau cơ, đau khớp, viêm cơ, tiêu cơ vân,...;
  • Suy thận;
  • Khó thở, viêm phổi, viêm mũi, viêm phế quản...;

Bạn có thể gặp một hoặc nhiều tác dụng phụ khi dùng Katovastin 20mg cùng lúc. Hãy thận trọng, thông báo cho bác sĩ mọi bất thường khi uống thuốc để được tư vấn, xử lý kịp thời.

Thông tin trên đây đã giải đáp thắc mắc thuốc Katovastin chữa bệnh gì? Cũng như cách dùng, liều lượng, thận trọng và cảnh báo. Katovastin 20mg là thuốc dùng theo đơn, do đó người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

1.2K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Nhiễm độc giáp kèm tăng Lipid máu điều trị thế nào?
    Nhiễm độc giáp kèm tăng Lipid máu điều trị thế nào?

    Cháu bị nhiễm độc giáp, rối loạn chuyển hóa Lipoprotein và tình trạng tăng Lipid máu khác. Kết quả xét nghiệm của cháu: T3: 2,93; FT4 : 20,53; TSH :7,249. Vậy bác sĩ cho cháu hỏi nhiễm độc giáp kèm ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Gemfibrozil
    Công dụng thuốc Gemfibrozil

    Thuốc Gemfibrozilx được sử dụng trong điều trị rối loạn lipid máu. Để đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng thuốc Gemfibrozil, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo ...

    Đọc thêm
  • lapoce
    Công dụng thuốc Lapoce

    Thuốc Lapoce thuộc nhóm thuốc tim mạch được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc là Bezafibrate được chỉ định trong điều trị tăng lipoprotein máu nguyên phát.

    Đọc thêm
  • Agivasta
    Công dụng thuốc Agivasta

    Agivasta thuộc nhóm thuốc điều trị tăng lipid máu có thành phần chính là Pravastatin. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, hộp 3 vỉ x 10 viên. Ngoài tác dụng hạ mỡ máu, Agivasta còn được sử dụng ...

    Đọc thêm
  • Lipidtab 10
    Công dụng thuốc Lipidtab 10

    Thuốc Lipidtab 10 là thuốc được sử dụng cùng chế độ ăn uống để giảm mỡ máu và giúp phòng ngừa biến cố tim mạch cho những người có nguy cơ cao.

    Đọc thêm