Công dụng thuốc Lavezzi 5

Lavezzi 5 là thuốc tim mạch dùng trong điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết. Thuốc sản xuất bởi Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-28471-17. Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc Lavezzi 5 và công dụng thuốc Lavezzi 5.

1. Lavezzi 5 là thuốc gì?

Lavezzi 5 là thuốc tim mạch được sản xuất dạng viên nén bao phim. Đóng gói 1 hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. Thành phần thuốc có Benazepril hydroclorid 5mg.

Tác dụng chủ yếu của thuốc là ức chế enzym chuyển angiotensin trên hệ relin – angiotensin, ức chế sự chuyển angiotensin I tương đối ít hoạt tính thành angiotensin II.

Trong trường hợp tăng huyết áp do thận và khi hệ renin angiotensin được hoạt hóa do nguyên nhân khác, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin làm giảm sức cản của mạch máu toàn thân, huyết áp trung bình, tâm trương và tâm thu.

Tác dụng điều trị tăng huyết áp, thuốc làm giảm sức cản động mạch ngoại vi và không tác động đến cung lượng tim. .

2. Chỉ định sử dụng thuốc Lavezzi 5 khi nào?

Dùng một mình hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid để điều trị tăng huyết áp.

Dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu và digitalis để điều trị suy tim sung huyết không đáp ứng với các biện pháp khác.

3. Chống chỉ định sử dụng thuốc Lavezzi 5

Những lưu ý chống chỉ định khi sử dụng thuốc Lavezzi 5 gồm có:

  • Phù mạch
  • Dị ứng với thành phần thuốc benazepril hoặc với bất cứ thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin nào.
  • Phụ nữ đang mang thai: Dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ gây tăng tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ sơ sinh. Đã có trường hợp bị ít nước ối, hạ huyết áp và thiểu niệu/vô niệu ở trẻ sơ sinh. Do đó, không dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong thời kỳ mang thai.
  • Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú: Benazepril và benazeprilat phân bố trong sữa mẹ. Trẻ nhỏ bú sữa nhận được dưới 0,1% liều dùng của mẹ tính theo mg/kg benazepril và benazeprilat. Có thể dùng benazepril trong thời kỳ cho con bú.

4. Hướng dẫn sử dụng, liều dùng thuốc Lavezzi 5

Dùng benazepril qua đường uống. Liều lượng của benazepril hydroclorid biểu thị theo số lượng benazepril. Phải ngừng dùng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu dùng benazepril, trừ trường hợp người có tăng huyết áp tiến triển nhanh hoặc ác tính, hoặc tăng huyết áp khó kiểm soát.

Liều thường dùng người lớn:

Tăng huyết áp

Bắt đầu: Uống 10 mg, ngày một lần.

Duy trì: Uống 20 - 40mg, ngày một lần hoặc chia thành 2 lần.

Ghi chú: Dùng liều bắt đầu 5mg, cho người mất natri và nước do dùng thuốc lợi tiểu trước đó, người đang tiếp tục dùng thuốc lợi tiểu, hoặc người suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73m2). Những người bệnh này phải được theo dõi trong ít nhất 2 giờ sau liều ban đầu (và thêm 1 giờ sau khi huyết áp đã ổn định), để đề phòng hạ huyết áp quá mức.

Suy tim sung huyết:

Bắt đầu: Uống, 5 mg, ngày một lần.

Duy trì: Uống, 5 - 10 mg, ngày một lần.

Giới hạn liều thường dùng người lớn:

Không có tư liệu đánh giá liều lượng trên 80 mg một ngày.

Ở những người này, có thể bắt đầu điều trị ngày với benazepril với liều thấp hơn dưới sự giám sát cẩn thận của bác sĩ, và tăng dần liều một cách thận trọng.

Ở người giảm chức năng thận, phải dùng liều thấp hơn hoặc với khoảng cách giữa các liều dài hơn và mức gia tăng liều nhỏ hơn.

Benazepril thường có hiệu quả khi dùng thuốc một lần mỗi ngày. Tuy vậy, nếu tác dụng gây hạ huyết áp giảm trước 24 giờ, phải chia tổng liều trong ngày thành 2 lần uống.

5. Xử trí khi quên liều hoặc uống quá liều thuốc

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Uống thuốc quá liều nếu thấy các dấu hiệu bất thường cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế.

6. Tác dụng phụ thuốc Lavezzi 5

Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh có thể đối diện với một vài tác dụng phụ thường gặp như:

  • Hô hấp: ho nhất thời.
  • Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, ngủ gà.
  • Tiêu hóa: buồn nôn.

Những tác dụng phụ này tuy không quá nghiêm trọng nhưng bạn vẫn nên trao đổi với bác sĩ nhằm có phương án phù hợp.

7. Lưu ý khác khi dùng thuốc Lavezzi 5

Với phụ nữ đang mang thai và đang trong giai đoạn cho con bú, cần cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

Cân nhắc sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc Lavezzi 5.

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C, chống ẩm, và đựng trong lọ kín.

Với những thông tin quan trọng về thuốc Lavezzi 5, hy vọng sẽ giúp bạn biết cách sử dụng và nên dùng như thế nào để đạt được hiệu quả cao.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

467 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Glanta 40
    Công dụng thuốc Glanta 40

    Tăng huyết áp là nguyên nhân đứng đầu gây ra đột quỵ, suy thận, suy tim,... Thuốc điều trị tăng huyết áp có nhiều loại như thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển chẹn thụ thể angiotensin,... Glanta 40 là ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Vedicard 3,125
    Công dụng thuốc Vedicard 3,125

    Thuốc Vedicard 3,125 là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý tim mạch như là tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực,... Vậy thuốc Vedicard 3,125 có công dụng gì ...

    Đọc thêm
  • Biprotana A
    Công dụng thuốc Biprotana A

    Thuốc Biprotana A có thành phần hoạt chất chính là Bisoprolol fumarat với hàm lượng 5mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Thuốc Biprotana ...

    Đọc thêm
  • Cardovers 4mg
    Công dụng thuốc Cardovers 4mg

    Thuốc Cardovers 4mg có thành phần hoạt chất chính là Perindopril Erbumin với hàm lượng 4mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ một viên nén. Đây là thuốc điều trị các bệnh lý về tim mạch cụ ...

    Đọc thêm
  • Cavepia
    Công dụng thuốc Cavepia

    Carvedilol là hoạt chất thuộc nhóm ức chế thụ thể beta giao cảm với tác dụng chính là giảm nhịp tim. Carvedilol có mặt trong nhiều sản phẩm, trong đó có thuốc Cavepia. Vậy Cavepia là thuốc gì và sử ...

    Đọc thêm