......

Công dụng thuốc Lipvar 10

Lipvar 10 là thuốc gì? Thuốc Lipvar 10 chứa hoạt chất chính là atorvastatin, thuộc nhóm thuốc tim mạch. Thuốc được sử dụng điều trị tích cực trong trường hợp tăng cholesterol máu và dự phòng các biến cố tim mạch. Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về dòng thuốc này.

1. Công dụng Lipvar 10 là gì?

Lipvar 10 được chỉ định kê đơn trong các trường hợp sau:

  • Tăng cholesterol toàn phần, LDL cholesterol.
  • Tăng lipid máu hỗn hợp (nhóm IIa và IIb theo phân loại của Fredrickson)
  • Trị tăng triglycerid máu (nhóm IV theo phân loại của Fredrickson) mà không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.
  • Lipvar cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.
  • Dự phòng tiên phát biến cố tim mạch: Làm chậm sự tiến triển của xơ vữa mạch vành, làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, giảm nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành, giảm nguy cơ đột quỵ, giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.

Mặt khác, nếu người bệnh thuộc các trường hợp sau sẽ không được chỉ định kê đơn như:

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Người bệnh có chức năng gan suy giảm
  • Transaminase huyết thanh tăng dai dẳng trên 3 lần giới hạn bình thường mà không giải thích được.
  • Bệnh nhân đang điều trị với tipranavir và ritonavir, hoặc với telaprevir.
  • Phụ nữ có thai

2. Liều dùng và cách dùng Lipvar 10

2.1. Cách dùng

Lipvar 10 được bào chế dưới dạng viên nén nên người bệnh được khuyên sử dụng thuốc bằng đường uống. Bệnh nhân có thể lựa chọn thời điểm uống thuốc vào bất cứ khi nào trong ngày. Bạn có thể uống Lipvar 10 chung với thức ăn hoặc không. Tuy nhiên để tránh tình trạng đau dạ dày, người bệnh nên uống thuốc khi bụng no.

2.2. Liều dùng

Liều dùng của Lipvar 10 được điều chỉnh theo mục đích điều trị bệnh, tình trạng sức khỏe và đáp ứng của người bệnh. Bạn có thể tham khảo liều dùng dưới đây từ nhà sản xuất:

  • Liều dùng thông thường của thuốc là 10 mg. Liều tối đa sử dụng là 80 mg/ngày. Thời gian điều chỉnh liều lượng thuốc phải sau ít nhất 4 tuần
  • Liều dùng cho điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp): 10 mg atorvastatin 1 lần mỗi ngày.
  • Điều trị tăng cholesterol máu cá tính gia đình dị hợp tử: Liều khởi đầu là 10 mg mỗi ngày. Có thể tăng liều lên 80 mg hoặc sử dụng liều 40 mg phối hợp với nhựa gắn acid mật.
  • Liều dùng tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử: 10 đến 80 mg/ngày.
  • Phòng ngừa các bệnh liên quan đến tim mạch sẽ được chỉ định liều dùng 10 mg/ngày.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận không cần điều chỉnh liều thuốc.
  • Ở bệnh nhi điều trị rối loạn lipid máu nghiêm trọng được chỉ định liều khởi đầu là 10 mg atorvastatin mỗi ngày. Liều dùng có thể tăng lên tới 20 mg atorvastatin.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Sử dụng thiếu liều thuốc Lipvar 10 ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của thuốc. Tình trạng này có thể khiến thuốc giảm cơ chế hoạt động dẫn đến không điều trị một cách dứt điểm triệu chứng bệnh. Nếu bệnh nhân quên dùng 1 liều thuốc Lipvar 10, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp sắp đến liều dùng kế tiếp, người bệnh hãy bỏ qua và dùng liều sau đúng như dự kiến;

Sử dụng thuốc Lipvar 10 quá liều có thể gây ra các triệu chứng nguy hiểm. Bệnh nhân nên chủ động báo với bác sĩ nếu nhận thấy mình sử dụng quá liều lượng được khuyến cáo.

3. Tác dụng phụ của thuốc Lipvar 10

Thuốc Lipvar 10 gây ra các tác dụng ngoại ý trong quá trình sử dụng, cụ thể:

  • Các tác dụng phụ thường gặp như: viêm mũi họng, phản ứng dị ứng, tăng đường huyết, đau họng...
  • Các phản ứng phụ ít gặp hơn như: Hạ đường huyết, tăng cân, biếng ăn, mất ngủ, chóng mặt, dị cảm, rối loạn cảm giác, mau quên, viêm gan...
  • Tác dụng phụ không mong muốn hiếm gặp như: Giảm tiểu cầu, rối loạn thần kinh ngoại biên, rối loạn thị giác, tắc mật, phù mạch....

Khi các triệu chứng này phát sinh, cần lưu ý báo với bác sĩ để được hướng dẫn khắc phục kịp thời. Người bệnh hãy thông báo với bác sĩ để được chẩn đoán và hướng dẫn điều trị kịp thời, lưu ý không được tự ý dùng thuốc khác để điều trị tác dụng phụ của Sotramezol.

Các tác dụng phụ thông thường có xu hướng tự biến mất sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần.

4. Thận trọng khi dùng thuốc Lipvar 10

  • Các chuyên gia khuyến cáo, trước khi sử dụng thuốc Lipvar 10 điều trị các vấn đề tim mạch kể trên, người bệnh cần kiểm soát lượng cholesterol máu. Để kiểm soát được tình trạng này, bạn có thể cố gắng duy trì bằng chế độ ăn hợp lý, tập thể dục và giảm cân ở các bệnh nhân béo phì.
  • Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên vỏ hộp và đọc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần ở trong thuốc.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

6.7K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • điều trị rối loạn lipid máu
    Tìm hiểu về rối loạn lipid máu hỗn hợp

    Rối loạn lipid máu hỗn hợp là một sự kết hợp giữa tăng Cholesterol toàn phần, tăng Cholesterol - lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL-C) với tăng Triglyceride và giảm Cholesterol - lipoprotein có tỷ trọng cao (HDL-C). Nguyên nhân ...

    Đọc thêm
  • Silvasten
    Công dụng thuốc Silvasten

    Silvasten thuộc nhóm thuốc tim mạch, được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 4 vỉ x 7 viên. Thuốc có tác dụng trong điều trị các tình trạng tăng cholesterol huyết nguyên phát và cholesterol ...

    Đọc thêm
  • thuốc avitop 40mg
    Công dụng thuốc Avitop

    Avitop là thuốc kê đơn, được sử dụng trong điều trị rối loạn lipid máu và phòng ngừa các tai biến tim mạch. Avitop có thành phần chính chứa rosuvastatin (dưới dạng rosuvastatin calcium).

    Đọc thêm
  • Thuốc Rofast
    Công dụng thuốc Rofast 20

    Thuốc Rofast 20 được kê đơn sử dụng để đẩy lùi tình trạng rối loạn lipid máu hỗn hợp hoặc tăng mức cholesterol huyết nguyên phát. Để dùng Rofast 20 an toàn và sớm đạt kết quả điều trị, bệnh ...

    Đọc thêm
  • Rubina 40
    Công dụng thuốc Rubina 40

    Rubina 40 là thuốc kê theo đơn (ETC) là thuốc hạ lipid máu tổng hợp thuộc nhóm Statin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Để dùng thuốc hiệu quả và tránh những biến chứng không đáng có, ...

    Đọc thêm