......

Công dụng thuốc Meronem 1g

Thuốc Meronem 1g có chứa thành phần chính là Meropenem được dùng trong việc điều trị nhiễm khuẩn khi bị viêm phổi, đường niệu hoặc trong ổ bụng,... Để hiểu rõ hơn thông tin về loại thuốc này, bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé.

1. Tìm hiểu về công dụng của thuốc Meronem 1g

Meronem dạng truyền tĩnh mạch thường được bác sĩ chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi để điều trị nhiễm khuẩn do một hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm với Meropenem gây ra, ví dụ như:

  • Bệnh viêm phổi và viêm phổi bệnh viện;
  • Nhiễm khuẩn đường niệu xuất hiện biến chứng;
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng xuất hiện biến chứng;
  • Bị nhiễm khuẩn phụ khoa như: Viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu;
  • Nhiễm khuẩn ở da và biến chứng ở cấu trúc da;
  • Viêm màng não;
  • Nhiễm khuẩn máu;
  • Các trường hợp nghi nhiễm khuẩn ở người lớn do bị sốt giảm bạch cầu.

Qua nghiên cứu đã chỉ ra rằng, Meronem có thể dùng độc lập hoặc kết hợp với các loại thuốc kháng khuẩn khác sẽ có thể điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp, nhân xơ hóa nang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới mạn tính. Tuy nhiên, tính hiệu quả cũng sẽ tùy thuộc vào một số trường hợp khác nhau.

2. Liều dùng của thuốc Meronem đối với từng đối tượng

Đối với người lớn:

  • Liều dùng và thời gian sử dụng thuốc sẽ tùy thuộc vào mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như thể trạng của mỗi người;
  • Khi điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn đường niệu, viêm nội mạc tử cung, nhiễm khuẩn da và cấu trúc liều khuyến cáo 1 ngày là sau mỗi 8h sẽ tiêm 500mg Meronem đường tĩnh mạch (IV);
  • Khi điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc, các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn huyết liều khuyến cáo 1 ngày là sau mỗi 8h sẽ tiêm 1g Meronem đường tĩnh mạch (IV);
  • Khi điều trị bệnh xơ hóa nang, viêm màng não liều lượng chỉ định 1 ngày là 2g mỗi 8h;
  • Điều trị nhiễm khuẩn hay nghi ngờ nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa, liều lượng chỉ định cho người lớn là ít nhất 1g mỗi 8 giờ (tối đa là 6g/1 ngày, chia làm 3 lần);
  • Tương tự như các loại kháng sinh khác, khi sử dụng, người dùng cần thật thận trọng đặc biệt là khi sử dụng đơn trị Meropenem cho trường hợp nhiễm khuẩn hay nghi ngờ nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa đường hô hấp dưới trầm trọng;
  • Trong quá trình sử dụng, người bệnh nên tới bác sĩ thường xuyên để thử nghiệm độ nhạy cảm của thuốc khi điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa;
  • Đối với người suy chức năng thận cần xem xét giảm liều;
  • Liều lượng sẽ không đổi đối với người bị suy gan và người cao tuổi có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải creatinine > 50ml/phút;

Đối với trẻ em:

  • Trẻ từ 3 tháng - 12 tuổi thì liều lượng khuyến cáo từ 10- 20 mg/kg mỗi 8 giờ tùy thuộc vào mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như thể trạng của mỗi bé;
  • Điều trị nhiễm khuẩn hay nghi ngờ nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa, liều lượng chỉ định đối với trẻ em là 20mg/kg mỗi 8h (tối đa là 120mg/kg mỗi ngày, chia làm 3 lần);
  • Đối với trẻ có cân nặng trên 50kg thì liều dùng tương đương như người lớn;
  • Liều dùng 40mg/kg mỗi 8h được áp dụng cho trẻ bị viêm màng não;
  • Đối với trẻ bị suy thận thì chưa có nghiên cứu nào về liều dùng nên cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ.

3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Meronem

Thuốc Meronem 1g sẽ được tiêm thông qua đường tĩnh mạch trong khoảng 5 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch từ 15- 30 phút.

4. Những tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Meronem 1g

Các dụng phụ nghiêm trọng sẽ rất hiếm gặp khi sử dụng Meronem 1g bởi đây là loại thuốc được dung nạp tốt. Tuy nhiên, vẫn có một số tác dụng phụ thường gặp như:

  • Tăng tiểu cầu, tăng men ALT và AST trong gan; tăng nồng độ alkaline phosphatase trong máu; tăng lactate dehydrogenase trong máu; tăng gamma–glutamyltransferase (GGT);
  • Nhức đầu, viêm, đau;
  • Tiêu chảy, nôn, đau bụng;
  • Phát ban, ngứa ngáy.

Một số tác dụng phụ ít gặp như:

  • Nhiễm nấm candida ở miệng hoặc âm đạo;
  • Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc bạch cầu đa nhân trung tính, tăng bilirubin trong máu;
  • Dị cảm, nổi mề đay;
  • Viêm tĩnh mạch huyết khối;
  • Bị co giật.

Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường sau khi dùng thuốc, hãy đến gặp ngay bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất để có sự hỗ trợ kịp thời. Để đảm bảo an toàn tốt nhất, bạn hãy tham khảo ý kiến thật kỹ từ bác sĩ chuyên môn.

5. Chống chỉ định của thuốc

  • Không dùng thuốc cho bất kỳ trường hợp nào dị ứng hoặc quá mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ thành phần tá dược nào trong thuốc;
  • Những người mẫn cảm với thuốc kháng khuẩn nhóm Carbapenem;
  • Người gặp phải phản ứng phản vệ, phản ứng da nghiêm trọng đối với thuốc kháng khuẩn nhóm beta-lactam như Penicillin hay Cephalosporin;
  • Cần hỏi ý kiến của bác sĩ nếu bạn đang dùng thuốc có khả năng gây độc trên thận;
  • Không dùng chung Meronem với acid valproic/ natri valproate vì có thể làm giảm nồng độ acid valproic huyết thanh;
  • Chống chỉ định với trẻ dưới 3 tháng tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú.

6. Khả năng tương tác của thuốc Meronem

  • Probenecid sẽ làm ức chế sự bài tiết meropenem qua thận, gây tăng thời gian bán thải và nồng độ meropenem trong huyết tương;
  • Một số nghiên cứu cho rằng nồng độ acid valproic trong máu giảm khi dùng chung với thuốc nhóm Carbapenem, vì vậy nên tránh sử dụng đồng thời 2 loại thuốc này;
  • Khi dùng đồng thời kháng sinh với Warfarin có thể làm tăng tác động chống đông của thuốc.

Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Meronem. Thuốc Meronem được bào chết ở dạng bột pha tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, vì vậy nên được bảo quản ở nơi thoáng mát, không đông lạnh, nhiệt độ trên 30°C.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

2.6K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan