......

Công dụng thuốc Mibeproxil 300mg

Mibeproxil 300mg là thuốc được sử dụng trong điều trị HIV hoặc dự phòng lây nhiễm HIV nhờ thành phần chính là hoạt chất Tenofovir disoprosil Fumarat.

1. Thuốc Mibeproxil 300mg là gì?

Thuốc Mibeproxil 300mg là gì? Thuốc Mibeproxil 300mg là gì có thành phần chính là hoạt chất Tenofovir disoprosil Fumarat được sử dụng trong điều trị HIV. Đây là chất hóa học có cấu trúc một vòng xoắn nucleotid diester tương tự adenosin monophosphat. Trước khi chuyển hóa thành Tenofovir Disoproxil Fumarat phải trải qua sự thủy phân diester ban đầu và chuyển thành tenofovir rồi phosphoryl hóa nhờ các men trong tế bào. Tenofovir diphosphat có khả năng ức chế hoạt tính của men sao chép ngược HIV-1 thông qua quá trình cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5' triphosphat để kết thúc chuỗi DNA.

Sau khi đi vào cơ thể, Tenofovir Disoproxil Fumarat được hấp thu nhanh chóng và chuyển thành Tenofovir. Thuốc có khả năng đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 25% và có thể tăng khi dùng cùng với bữa ăn giàu chất béo.

2. Chỉ định của thuốc thuốc Mibeproxil 300mg

Mibeproxil 300mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Kết hợp điều trị với các thuốc kháng retro-virus khác trong điều trị nhiễm HIV tuýp 1 (HIV-1) ở người lớn mà không sử dụng riêng lẻ.
  • Kết hợp sử dụng với các thuốc kháng retro-virus khác trong phòng ngừa lây nhiễm HIV sau khi có tiếp xúc với bệnh vì nguyên nhân nghệ nghiệp hoặc không với tác nhân có nguy cơ lây nhiễm virus.
  • Điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn.

3. Cách sử dụng thuốc Mibeproxil 300mg

  • Đối với người nhiễm HIV sử dụng 1 viên x 1 lần/ ngày có kết hợp với thuốc kháng retro-virus khác.
  • Dự phòng lây nhiễm HIV sau khi xảy ra tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp. Nên sử dụng tốt nhất trong vòng vài giờ sau khi tiếp xúc và dùng liên tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày và kết hợp thuốc kháng retro-virus khác như lamivudin hay emtricitabin.
  • Dự phòng lây nhiễm HIV không do nguyên nhân nghề nghiệp gây ra tốt nhất trong vòng 72 giờ từ khi tiếp xúc và liên tục trong 28 ngày: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày và cần kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retro-virus khác.
  • Điều trị viêm gan B mạn tính: Uống 1 viên x 1 lần/ ngày trong hơn 48 tuần.
  • Đối với bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều dựa trên mức độ thanh thải creatinin. Nếu chỉ số này ≥ 50 ml/ phút có thể dùng liều thông thường 1 lần/ ngày. Trong khoảng 30 - 49 ml/ phút có thể dùng cách nhau mỗi 48 giờ và nếu độ thanh thải creatinin 10 - 29 ml/ phút thì dùng cách nhau mỗi 72 - 96 giờ.
  • Đối với bệnh nhân thực hiện thẩm phân máu thì nên dùng liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thực hiện thẩm phân 12 giờ.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan thì không cần thiết phải điều chỉnh liều khi sử dụng thuốc Mibeproxil 300mg.

4. Một số tác dụng phụ xảy ra khi sử dụng thuốc Mibeproxil 300mg

Trong quá trình sử dụng thuốc Mibeproxil có thể xảy ra một số tác dụng phụ không mong muốn như:

  • Tác dụng phụ phổ biến thường gặp nhất khi sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarat là các phản ứng nhẹ trên đường tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn.
  • Tăng cao nồng độ amylaz huyết thanh.
  • Giảm nồng độ phosphat huyết.
  • Một số ít trường hợp có thể gặp phát ban da cũng có thể gặp.
  • Có một số phản ứng ứng trên hệ thần kinh như bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, suy nhược, trầm cảm, ra mồ hôi và đau cơ.
  • Tăng nồng độ triglycerid máu, tăng men gan, tăng đường huyết và giảm bạch cầu trung tính.
  • Mibeproxil có thể gây ra tình trạng tăng sinh mô mỡ bằng cách thay đổi sự phân bố lại hay sự tích tụ mỡ trong cơ thể. Biểu hiện bằng sự phì đại mặt trước và sau cổ gây ra hiện tượng "gù trâu", phì đại tuyến vú. Hội chứng Cushing có thể xuất hiện khi dùng các thuốc kháng retro-virus.
  • Khi sử dụng Tenofovir với Lamivudin và Efavirenz ở bệnh nhân nhiễm HIV có thể thấy hình ảnh giảm mật độ khoáng của cột sống thắt lưng kèm sự gia tăng nồng độ của 4 yếu tố sinh hóa trong quá trình chuyển hóa xương. Do đó, cần theo dõi sự phát triển xương chặt chẽ ở những bệnh nhân nhiễm HIV đã có tiền sử gãy xương hoặc có nguy cơ loãng xương.

5. Tương tác giữa Mibeproxil và các thuốc khác:

  • Tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận khi sử dụng cùng lúc như Acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valganciclovir, valacyclovir. Các thuốc này có thể làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương.
  • Mibeproxil có thể gây ra khả năng đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế proteaz HIV như amprenavir,indinavir, atazanavir, saquinavir, ritonavir.
  • Mibeproxil có thể tạo ra khả năng đồng vận với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như abacavir, emtricitabin, didanosin, lamivudin, stavudin, zidovudin, zalcitabin.

Mibeproxil 300mg là thuốc được sử dụng trong điều trị HIV hoặc dự phòng lây nhiễm HIV nhờ thành phần chính là hoạt chất Tenofovir disoprosil Fumarat. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người dùng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

226 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Thuốc kê đơn 1
    Thuốc Cimduo: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

    Thuốc Cimduo cùng với một số loại thuốc điều trị HIV được sử dụng rất nhiều hiện nay để kiểm soát tình trạng lây nhiễm HIV. Thuốc có chỉ định với những bệnh nhân mắc phải bệnh lý HIV và ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Efatrio
    Công dụng thuốc Efatrio

    Efatrio thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm, được sử dụng để điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn và thanh thiếu niên. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Efatrio thông ...

    Đọc thêm
  • Zerit
    Công dụng thuốc Zerit

    Zerit chứa hoạt chất chính là Stavudine, được chỉ định kết hợp với các sản phẩm thuốc kháng vi-rút khác để điều trị cho bệnh nhân bị nhiễm HIV. Tuy nhiên, Zerit chỉ nên sử dụng trong thời gian ngắn ...

    Đọc thêm
  • tenfova
    Công dụng thuốc Tenfova

    Thuốc Tenfova có thành phần chính là Tenofovir disoproxil fumarat 300mg và Emtrricitabin 200mg. Thuốc có công dụng điều trị bệnh nhiễm HIV. Dưới đây là một số thông tin hữu ích về thuốc Tenfova giúp người bệnh tìm hiểu ...

    Đọc thêm
  • Complera
    Công dụng thuốc Complera

    Complera được sử dụng để điều trị HIV ở những bệnh nhân chưa bao giờ dùng thuốc điều trị HIV trước đây. Thuốc gồm ba hoạt chất chính là Emtricitabine, Rilpivirine và Tenofovir. Vậy công dụng, liều dùng và những ...

    Đọc thêm