Công dụng thuốc Minopecia

Minopecia thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, quy cách đóng gói: Hộp 10 gói x 3 gam. Cùng tham khảo một số thông tin về Minopecia sẽ giúp bạn biết cách sử dụng thuốc phù hợp nhất.

1. Thuốc Minopecia có tác dụng gì?

Thuốc Minopecia chứa thành phần chính là Cefpodoxim hàm lượng 50mg (dưới dạng Cefpodoxim proxetil). Tác dụng kháng khuẩn của hoạt chất Cefpodoxim đó là thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzymes transpeptidase gắn kết màng. Với cơ chế này, Cefpodoxim ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và bền của thành tế bào vi khuẩn.

Cefpodoxim có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram âm và Gram dương, ổn định đối với β-lactamase. Phổ kháng khuẩn của hoạt chất Cefpodoxim bao gồm Staphylococcus aureus (ngoại trừ Staphylococci đề kháng với Methicillin), Streptococcus agalactiae, Streptoccocus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus spp. khác (Nhóm C, G, F). Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với Cefpodoxim bao gồm chủng sinh và không sinh β-lactamase của H. influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoea, E. coli, H. para- influenzae, Klebsiella pneumoniae, Providencia rettgeri, Proteus vulgaris và Citrobacter diversus. Cefpodoxim cũng có hiệu quả đối với Peptostreptococcus spp.

Sau khi uống, Cefpodoxim được hấp thu và thủy phân nhanh. Cefpodoxim đi vào máu và sau khi dùng liều 100mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là 1,4mg/ ml đạt được trong khoảng 2 giờ. Khi Cefpodoxim uống cùng với thức ăn, mức độ hấp thu và nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương sẽ tăng lên, gắn kết với protein huyết tương khoảng 29%. Thời gian bán hủy trong huyết tương của Cefpodoxim khoảng 2,8 giờ.

2. Chỉ định dùng thuốc Minopecia

Thuốc Minopecia được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra, đó là:

  • Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:
    • Viêm phổi mắc phải cộng đồng do chủng S. pneumoniae hoặc H. influenzae (kể cả chủng sinh ra β-lactamase) gây ra;
    • Đợt cấp tính của viêm phế quản mãn do chủng S.pneumoniae, M. catarrhais, H.influenzae (chỉ gồm những chủng không sinh ra β-lactamase) gây ra.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên:
    • Viêm xoang hàm trên cấp tính mà nguyên nhân do Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sinh ra β-lactamase), Moraxella catarrhalis, Streptococcus pneumoniae.
    • Viêm tai giữa cấp tính do Streptococcuss pneumoniae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sinh ra β-lactamase) gây ra.
    • Viêm họng, viêm amidan mà nguyên nhân do Streptococcus pyogenes.
  • Điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục:
    • Bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng thuộc thể cấp tính do Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh ra penicillinase) gây ra.
    • Nhiễm Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh ra penicillinase) hậu môn - trực tràng ở đối tượng là phụ nữ không biến chứng, thuộc thể cấp tính.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da:
    • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng mà nguyên nhân do Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh ra penicillinase) hoặc Streptococcus pyogenes gây ra.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu:
    • Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng mà nguyên nhân do Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae hoặc Staphylococcus saprophyticus gây ra.
    • Trước khi điều trị bằng thuốc Minopecia, nên làm các xét nghiệm vi khuẩn thích hợp để phân lập và xác định vi khuẩn gây bệnh cũng như tính nhạy cảm của chúng đối với Cefpodoxim. Khi đã có kết quả xét nghiệm chính xác, nên điều chỉnh liệu pháp kháng sinh sao cho phù hợp với tình trạng bệnh.

3. Liều lượng, cách dùng thuốc Minopecia

Cách dùng thuốc Minopecia:

  • Nên uống thuốc cùng với thức ăn để tăng sự hấp thu Minopecia.

Liều dùng thuốc Minopecia cho người lớn và thanh niên 12 tuổi trở lên:

  • Điều trị viêm phổi mắc phải trong cộng đồng thể cấp tính: Sử dụng liều 400mg/ 200mg mỗi 12 giờ trong vòng 14 ngày.
  • Điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn: Sử dụng liều 400mg/ 200mg mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.
  • Điều trị viêm xoang hàm trên cấp tính: Sử dụng liều 400mg/ 200mg mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.
  • Điều trị viêm họng và/hoặc viêm amidan: Dùng liều 200mg/ 100mg/ mỗi 12 giờ trong 5 - 10 ngày.
  • Điều trị bệnh lậu không biến chứng (nam/ nữ) và lậu cầu trực tràng (nữ): Sử dụng 200mg 1 liều duy nhất.
  • Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Sử dụng liều 800mg/ 400mg/ mỗi 12 giờ trong 7 - 14 ngày.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng: Sử dụng liều 200mg/ 100mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.
  • Liều Minopecia dùng cho bệnh nhân rối loạn chức năng thận: Đối với bệnh nhân suy thận nặng, độ thanh thải creatinine < 30mL/ phút thì cần tăng khoảng cách giữa các liều dùng lên 24 giờ. Còn đối với bệnh nhân đang thẩm tách máu, khoảng cách liều Minopecia là 3 lần/ tuần, uống sau khi thẩm tách.
  • Liều Minopecia dùng cho bệnh nhân xơ gan: Không cần phải điều chỉnh liều Minopecia cho những bệnh nhân này.

Liều Minopecia cho trẻ em và bệnh nhi từ 2 tháng đến dưới 12 tuổi:

  • Điều trị viêm tai giữa cấp: Dùng liều Minopecia 10mg/ kg/ ngày (tối đa 400mg/ ngày)/ 5mg/ kg mỗi 12 giờ (tối đa 200mg/ liều) trong vòng 5 ngày;
  • Điều trị viêm hầu họng và/ hoặc viêm amidan: Dùng liều Minopecia 10mg/ kg/ ngày (tối đa 200mg/ ngày)/ 5mg/ kg/ liều mỗi 12 giờ (tối đa 100mg/ liều) trong vòng 5 -10 ngày;
  • Điều trị viêm xoang hàm trên cấp: Dùng liều Minopecia 10mg/ kg/ ngày (tối đa 400mg/ ngày)/ 5mg/ kg mỗi 12 giờ (tối đa 200mg/ liều) trong 10 ngày.

Liều thuốc Minopecia trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều Minopecia cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Minopecia phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ.

4. Chống chỉ định dùng thuốc Minopecia

Minopecia chống chỉ định đối với bệnh nhân dị ứng hoạt chất Cefpodoxime hoặc kháng sinh nhóm Cephalosporin khác.

5. Tương tác với các thuốc khác

Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Minopecia đồng thời với các thuốc sau:

  • Các thuốc kháng acid;
  • Probenecid;
  • Các thuốc gây độc cho thận.

Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Minopecia, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược đang dùng.

6. Tác dụng phụ của thuốc Minopecia

Trong quá trình sử dụng thuốc Minopecia, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ trên dạ dày - ruột nhẹ và thoáng qua như:

  • Tiêu chảy;
  • Phân lỏng;
  • Đau bụng;
  • Buồn nôn;
  • Khó tiêu;
  • Đầy hơi, chướng bụng.

Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Minopecia thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ/ dược sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.

Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Minopecia. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Minopecia theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

71 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan