Công dụng thuốc Ocupal

Ocupal là thuốc kê đơn, được chỉ định điều trị triệu chứng ở những bệnh nhân viêm dạ dày, trào ngược dạ dày-thực quản, sau phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ dạ dày. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng Ocupal, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Ocupal trong bài viết dưới đây.

1. Công dụng thuốc Ocupal là gì?

1.1. Thuốc Ocupal là thuốc gì?

Thuốc Ocupal thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, với thành phần hoạt chất chính là Domperidone maleate hàm lượng 10mg.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ.

Thuốc Ocupal khuyến cáo sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.

1.2. Thuốc Ocupal có tác dụng gì?

Hoạt chất Domperidon maleat được dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, bao gồm cả buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson. Tuy nhiên Domperidone không gây ảnh hưởng đến tâm thần và thần kinh.

Thuốc Ocupal được kê đơn chỉ định trong các trường hợp:

Điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, đầy bụng, chán ăn, khó tiêu, ợ nóng, ợ hơi đối với:

  • Người lớn: bị viêm dạ dày mạn, trào ngược thực quản, sa dạ dày, các triệu chứng sau cắt dạ dày, bệnh nhân đang dùng thuốc chống ung thư hoặc Levodopa; Thúc đẩy nhu động của dạ dày trong chứng liệt ruột nhẹ ở bệnh nhân mắc tiểu đường, vào sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.
  • Trẻ em: điều trị nôn có tính chất chu kỳ, nhiễm trùng hô hấp trên, đang dùng các thuốc chống ung thư.

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần hoạt chất chính Domperidone hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc Ocupal.
  • Bệnh nhân có các rối loạn dẫn truyền tim hoặc bệnh về tim.
  • Bệnh nhân suy gan vừa và nặng.
  • Bệnh nhân đang dùng phối hợp với các thuốc kéo dài khoảng cách QT, hoặc với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazol, cimetidin, erythromycin) do Ocupal có khả năng gia tăng nguy cơ làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
  • Bệnh nhân đang dùng phối hợp với các chất chống nôn gây ức chế thụ thể neurokinin-1 ở não.
  • Bệnh nhân có chảy máu đường tiêu hóa hoặc thủng đường tiêu hóa.
  • Chứng tắc ruột cơ học.
  • Bệnh nhân có khối u tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).
  • Nhóm phụ nữ mang thai.

2. Cách sử dụng của thuốc Ocupal

2.1. Cách dùng thuốc Ocupal

  • Thuốc Ocupal dùng đường uống, nên uống thuốc trước các bữa ăn 15 đến 30 phút.
  • Khuyến cáo nên dùng Ocupal với liều thấp nhất có thể phát huy hiệu quả.
  • Uống nguyên viên nén Ocupal với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội, không nghiền nát hay bẻ vụn, hoặc trộn thuốc với bất kỳ dung dịch hay hỗn hợp nào.
  • Dùng đúng theo kê đơn của bác sĩ, không uống nhiều hơn liều chỉ định có thể gia tăng tác dụng phụ hay ít hơn dẫn đến nồng độ Ocupal trong máu không đủ để phát huy hết tác dụng.

2.2. Liều dùng của thuốc Ocupal

Buồn nôn hay nôn do bất kỳ nguyên nhân nào:

  • Người lớn: 10 đến 20mg, cách mỗi 4-8 giờ
  • Trẻ em: 0,2 đến 0.4mg/kg, cách mỗi 4-8 giờ.

Các triệu chứng khó tiêu:

Người lớn: 10-20mg, 3 lần/ngày trước khi ăn và 10 đến 20 mg vào buổi tối, thời gian dùng Ocupal không được vượt quá 12 tuần. Không khuyến cáo dùng dự phòng triệu chứng nôn sau phẫu thuật.

Xử lý khi quên liều:

  • Để đạt được hiệu quả chống nôn thì cố gắng để không quên thuốc, nếu lỡ quên thuốc cần uống ngay khi nhớ ra. Đặc biệt với chỉ định dùng nhiều lần trong ngày thì thời gian giữa 2 liều cách nhau ít nhất 4 giờ. Nếu đã gần đến thời gian uống liều tiếp theo không dùng liều bạn đã bỏ lỡ và chờ đến thời gian đúng theo lịch trình của liều tiếp theo.
  • Không dùng liều gấp đôi liều Ocupal để bù cho liều bạn đã quên.

Xử trí khi quá liều:

  • Quá liều với Domperidone được báo cáo chủ yếu ở trẻ nhũ nhi và trẻ em. Triệu chứng quá liều bao gồm rối loạn nhận thức, kích động, co giật, ngủ gà, mất định hướng và phản ứng ngoại tháp.

Hiện vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Domperidon. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Nên theo dõi điện tâm đồ do khả năng gây kéo dài khoảng QT. Rửa dạ dày cũng như dùng than hoạt có thể hữu dụng. Đề nghị theo dõi sát và điều trị hỗ trợ cho các bệnh nhân. Các thuốc kháng tiết cholin hoặc thuốc điều trị Parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.

3. Lưu ý khi dùng thuốc Ocupal

  • Chống chỉ định Ocupal cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT chênh, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (tăng kali máu, hạ kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang có các tình trạng bất thường về tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ gia tăng rối loạn nhịp thất. Đây cũng chính là các yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Thời gian bán thải của Domperidon bị kéo dài ở những bệnh nhân bị suy thận nặng. Trong trường hợp cần dùng nhắc lại, tần suất uống Ocupal cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần một ngày tùy thuộc mức độ suy thận, và có thể phải hiệu chỉnh liều nếu cần.
  • Domperidon có bài tiết qua sữa mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng lên tim mạch vẫn có thể xảy ra khi trẻ bú sữa mẹ. Cần thận trọng khi sử dụng Ocupal trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.
  • Không dùng thuốc Ocupal khi đã quá hạn sử dụng ghi trên bao bì, viên thuốc đổi màu, chảy nước, có dấu hiệu của nấm mốc, vỉ thuốc bị hở niêm phong.

4. Tác dụng phụ của thuốc Ocupal

Ít gặp:

  • Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng.
  • Thần kinh trung ương: Đau đầu, mất ngủ.

Hiếm gặp

  • Gây ra các tác dụng ở thần kinh trung ương như phản ứng ngoại tháp (bao gồm rối loạn trương lực cơ cấp và hội chứng an thần kinh ác tính), co giật.
  • Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu – não ở những trẻ đẻ non, tổn thương màng não hoặc do uống thuốc quá liều.
  • Chảy sữa, vú to hoặc đau tức vú, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, giảm khoái cảm do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
  • Nguy cơ loạn nhịp thất nặng hoặc tử vong đột ngột do tim mạch cao hơn ở người bệnh dùng liều hàng ngày trên 30 mg và người bệnh trên 60 tuổi.
  • Phản ứng dị ứng bao gồm sốc phản vệ, mày đay, phù Quincke rất hiếm gặp khi dùng domperidon.

5. Tương tác thuốc Ocupal

Chống chỉ định dùng đồng thời Ocupal với các thuốc sau

  • Các thuốc làm kéo dài khoảng QT (nguy cơ xoắn đỉnh).
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: Disopyramide, Hydroquinidin, Quinidin).
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: Amiodaron, Dofetilide, Dronedarone, Ibutilide, Sotalol).
  • Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: Haloperidol, Pimozide, Sertindole).
  • Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: Citalopram, Escitalopram).
  • Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: Erythromycin, Levofloxacin, Moxifloxacin, Spiramycin).
  • Một số thuốc chống nấm (ví dụ: Fluconazol, Pentamidine).
  • Một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là Halofantrin, Lumefantrine).
  • Một số thuốc dạ dày – ruột (ví dụ: Cisaprid, Dolasetron, Prucalopride).
  • Một số kháng histamin (ví dụ: Mequitazine, Mizolastine).
  • Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: Tamoxifen, Vandetanib, Vincamin).
  • Một số thuốc khác (ví dụ: Bepridil, Diphemanil, Methadone).
  • Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT), ví dụ:
  • Thuốc ức chế protease (ví dụ: Ritonavir, Saquinavir, Telaprevir).
  • Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol (ví dụ: Itraconazol, Ketoconazol, Posaconazole, Voriconazole).
  • Một số thuốc nhóm macrolid (Erythromycin, Clarithromycin và Telithromycin).

Không khuyến cáo dùng đồng thời Ocupal với các thuốc sau: Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: Diltiazem, Verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.

Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau: Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: Azithromycin và Roxithromycin (chống chỉ định Clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).

6. Cách bảo quản thuốc Ocupal

  • Thời gian bảo quản thuốc Ocupal là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Bảo quản sản phẩm thuốc ở nhiệt độ phòng phù hợp dưới 30 độ C, không để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, các vị trí có nguồn nhiệt cao như cạnh bên tivi, máy sưởi hoặc tủ lạnh dễ dẫn đến việc viên thuốc bị biến đổi.
  • Tránh để thuốc ở những nơi ẩm ướt như trong nhà tắm, hay những nơi có độ ẩm cao < 70% dễ nảy sinh nấm mốc. Nên để thuốc trên cao khỏi tầm với của trẻ nhỏ.

Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Ocupal, bệnh nhân trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn và thực hiện theo chỉ định bác sĩ chuyên môn để có được kết quả tốt nhất.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

112 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan