......

Công dụng thuốc Orazime 100

Orazime 100 là thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm trùng nhiễm khuẩn hiện nay. Người bệnh nên sử dụng thuốc Orazime 100 theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn.

1. Orazime 100 là thuốc gì?

1.1 Thành phần có trong Orazime 100:

Hoạt chất: Orazime 100 có thành phần là Cefpodoxime 100mg (tương đương với 130,45mg Cefpodoxime Proxetil) cùng với các

Tá dược: Povidon, Avicel, Magnesi stearat, Natri lauryl sulfat, Avicel, Natri croscarmellose, Hydroxy propylmethyl cellulose, Titan dioxyd, Lactose, Hydroxy propylmethyl cellulose, Magnesi stearat, Talc, Polyethylen glycol 6000, màu vàng mặt trời, màu đỏ Erythrosin... vừa đủ một viên nén bao phim.

1.2 Cơ chế tác động của thuốc Orazime 100

Orazime 100 chứa Cefpodoxime là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3. Cefpooximed Proxetil có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram dương và Gram âm và thuốc có độ bền vững cao trước sự tấn công của β-lactamase.

2. Chỉ định của thuốc Orazime 100

Thuốc Orazime 100 được chỉ định bởi bác sĩ chuyên khoa. Thông thường Orazime 100 được sử dụng cho điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa như sau:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:

  • Bệnh viêm phổi do vi khuẩn S. pneumoniae hoặc H. influenzae (kể cả chủng sinh ra β-lactamase).
  • Bệnh viêm phế quản mãn tính trong các đợt kịch phát cấp tính do các chủng S treptococus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc M. catarrhais.

Bệnh lý viêm đường hô hấp trên:

  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do vi khuẩn: Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis;
  • Viêm tai giữa cấp do vi khuẩn: Streptococcuss pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sinh ra β-lactamase), hoặc Moraxella (Branhamella) catarrhalis.
  • Viêm họng và/hoặc viêm amidan, bởi vi khuẩn Streptococcus pyogenes.

Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục:

  • Bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng, cấp tính do Neisseria gonorrhoeae;
  • Nhiễm Neisseria gonorrhoeae tại hậu môn - trực tràng phụ nữ ;

Bệnh lý ở da và cấu trúc da: Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da chưa có biến chứng do Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes gây ra.

Bệnh lý viêm nhiễm đường tiết niệu: Viêm bàng quang do vi khuẩn Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus gây ra.

Trước khi tiến hành điều trị bằng kháng sinh Orazime 100, người bệnh nên được làm xét nghiệm cận lâm sàng giúp phân lập và xác định vi khuẩn gây bệnh. Sau khi có kết quả xét nghiệm, việc áp dụng thuốc Cefpodoxime vào điều trị sẽ mang lại hiệu quả cao và chính xác hơn.

3. Chống chỉ định của thuốc Orazime 100

Thuốc Orazime 100 chống chỉ định sử dụng cho một số đối tượng cụ thể như sau:

  • Người mắc bệnh lý rối loạn chuyển hóa Porphyrin;
  • Người bệnh gặp tình trạng thiểu năng thận;
  • Người bệnh mẫn cảm với thuốc nhóm Cephalosporin (Cefpodoxime, Cefazolin, Cephalexin, Cefadroxil, Cephalothin,cefotaxim, cefixim, cefoperazon, ceftazidim, ceftizoxim, ceftriaxon,...) và Penicillin;

4. Tác dụng ngoài ý muốn khi dùng thuốc Orazime 100

Trong quá trình sử dụng thuốc Orazime 100, tùy vào cơ địa mỗi người bệnh mà tác dụng phụ khác nhau. Thông thường người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:

  • Tác dụng phụ thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu; phản ứng dị ứng: phát ban, mề đay, ngứa.
  • Tác dụng phụ ít gặp: phản ứng dị ứng, phản ứng như bệnh huyết thanh với triệu chứng: đau khớp, phát ban và sốt, phản ứng phản vệ; Da nổi ban đỏ đa dạng; Gan gặp tình trạng rối loạn enzym gan và vàng da ứ mật tạm thời.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp: Rối loạn máu, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm thận kẽ có hồi phục, tăng trương lực cơ và hoa mắt, tăng hoạt động bị kích động, khó ngủ, lú lẫn.

Người bệnh nên thông báo với bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Orazime.

5. Liều dùng và cách dùng Orazime 100

5.1 Người lớn + trẻ em > 13 tuổi:

  • Người bệnh viêm phế quản mạn tính hoặc viêm phổi cấp tính: Cefpodoxime 200mg/ lần (12 tiếng/lần) điều trị trong 10-14 ngày.
  • Người bệnh viêm họng, viêm Amidan, nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Cefpodoxime 100mg/ lần (12 tiếng/lần) điều trị trong 10-14 ngày.
  • Người bệnh nhiễm khuẩn da: Cefpodoxime 400mg/ lần (12 tiếng/lần) điều trị trong 10-14 ngày.
  • Người nhiễm lậu tại niệu đạo: Cefpodoxime 200mg, tiếp theo dùng Doxycyclin uống phòng nhiễm Chlamydia.

5.2 Trẻ em theo từng độ tuổi:

  • Trẻ 5 tháng đến 12 tuổi bị viêm tai giữa cấp: Cefpodoxime 5mg/kg (liều tối đa 200mg) x ngày 2 lần hoặc 10mg/kg (liều tối đa 400mg) x 1 lần/ngày, điều trị trong 10 ngày.
  • Trẻ 5 tháng đến 12 tuổi bị viêm phế quản, viêm amidan: Cefpodoxime 5mg/kg (liều tối đa 100mg) x 2 lần/ngày, thời gian điều trị 5-10 ngày.
  • Người suy thận: sử dụng liều thông thường, mỗi liều cách nhau 24 giờ/lần.

6. Tương tác thuốc Orazime 100

Cefpodoxime sẽ bị giảm hấp thu khi sử dụng cùng một số loại thuốc kháng axit dạ dày thông thường như:

  • Thuốc ức chế bơm proton
  • Thuốc chẹn H2
  • Thuốc kháng acid
  • Prostaglandins...

Để đảm bảo quá trình sử dụng Orazime đạt hiệu quả tốt nhất, người bệnh nên thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang được dùng.

7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Orazime 100

Trong quá trình tìm hiểu và sử dụng Cefpodoxime, người bệnh cần thận trọng một số vấn đề như sau:

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng Cefpodoxime.
  • Thuốc Orazime cần được bảo quản tránh ánh sáng
  • Người bệnh không sử dụng Orazime đã quá hạn sử dụng.
  • Cần khai thác tiền sử dị ứng thuốc trước khi sử dụng Cefpodoxime.
  • Sử dụng Cefpodoxime dài ngày có thể dẫn đến bội nhiễm vi khuẩn và nấm

Bài viết đã cung cấp thông tin công dụng thuốc Orazime 100, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Orazime theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bảo quản thuốc Orazime ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

27 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • Tazocla
    Công dụng thuốc Tazocla Tab

    Thuốc Tazocla được chỉ định bởi bác sĩ trong một số tình trạng nhiễm khuẩn. Cùng tìm hiểu nội dung sau đây để làm rõ công dụng Tazocla, liều dùng và chỉ định của thuốc Tazocla.

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Korazon Inj
    Công dụng thuốc Korazon Inj

    Thuốc Korazon Inj thuộc nhóm thuốc kháng virus và chống nhiễm khuẩn. Thuốc được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn trên cơ thể. Vậy cần những lưu ý gì khi sử dụng thuốc Korazon Inj? Hãy cùng tìm hiểu ...

    Đọc thêm
  • Philtadol
    Công dụng thuốc Philtadol

    Philtadol là kháng sinh nhóm Cephalosporin, được chỉ định trong các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường sinh dục - tiết niệu,... do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Vậy cơ chế tác dụng, ...

    Đọc thêm
  • Cefdivale Injection
    Công dụng thuốc Cefdivale Injection

    Thuốc Cefdivale Injection là thuốc kê đơn có nguồn gốc từ Hàn Quốc. Với thành phần chính chứa Cefazolin được dùng để điều trị bệnh lý nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Tuy nhiên, vì dược ...

    Đọc thêm
  • Fulhad
    Tác dụng thuốc Amphacef

    Amphacef được biết đến là một loại thuốc kháng sinh dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết rõ về thành phần và các công dụng khác của thuốc. Bài viết sau sẽ ...

    Đọc thêm