Công dụng thuốc Philduocet

Thuốc Philduocet là thuốc là thuốc thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không Steroid (NSAID). Tuy nhiên, thuốc chỉ có tác dụng hạ sốt, giảm đau Vậy thuốc Philduocet là thuốc gì? Thuốc Philduocet có tác dụng gì? Cách uống thế nào là đúng? Những điểm cần lưu ý và quan tâm khi dùng? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những công dụng thuốc Philduocet.

1. Công dụng thuốc Philduocet là gì?

1.1. Thuốc Philduocet là thuốc gì?

Thuốc Philduocet là loại thuốc thuộc nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm phi Steroid. Tuy nhiên, thuốc philduocet chỉ có công dụng hạ sốt, làm giảm đau và không có tác dụng chống viêm. Thường được dùng cho đối tượng người bệnh đau từ vừa cho đến nặng như đau do chấn thương, hoặc đau sau phẫu thuật.

Thuốc Philduocet được bào chế ở dạng viên nén bao phim và được đóng gói dạng hộp, mỗi hộp thuốc Philduocet gồm có 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên nén. Thành phần chính của thuốc Philduocet là Acetaminophen 325mg và Tramadol 37,5mg.

Thuốc giảm đau hạ sốt Philduocet được sản xuất bởi công ty Samchundang Pharm Co, Ltd – Hàn Quốc với dây chuyền công nghệ tiên tiến và hiện đại nên đảm bảo được yêu cầu chất lượng. Có số đăng ký là VN-11264-10.

1.2. Thuốc Philduocet có tác dụng gì?

  • Thành phần Acetaminophen trong Philduocet được biết đến là một loại thuốc giảm đau.
  • Thuốc Philduocet có khả năng tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi, làm giảm nhiệt ở người cơ thể ở những người bệnh bị sốt.

Thành phần hoạt chất Tramadol trong thuốc có tác dụng giảm đau mạnh hơn nhiều so với Paracetamol. Hoạt chất Tramadol khi vào cơ thể sẽ chuyển hoá một phần thành chất còn hoạt tính. Từ đó, thuốc có khả năng làm thay đổi những cảm nhận và phản ứng của cơ thể với cơn đau.

2. Cách sử dụng của Philduocet thuốc huyết áp

2.1. Cách dùng thuốc Philduocet

Thức ăn thường không có ảnh hưởng nhiều đến quá trình hấp thu của thuốc, đối với người bệnh có thể sử dụng thuốc Philduocet trước bữa ăn, sau bữa ăn đều được, hoặc cách xa bữa ăn đều được. Philduocet thuốc huyết áp có dạng viên nén nên người bệnh dùng bằng đường uống và nên uống nhiều nước khi dùng thuốc.

2.2. Liều dùng của thuốc Philduocet

  • Với những người lớn và ở trẻ em có độ tuổi trên 12 tuổi: Liều dùng tối đa là 1 đến 2 viên mỗi 4 đến 6 giờ và không được quá 8 viên trong 1 ngày.
  • Ở trẻ em độ tuổi dưới 12 tuổi: Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
  • Những người già khoảng từ hơn 65 tuổi: Không có sự khác biệt nào về độ an toàn hay tính chất dược động học giữa những người dùng hơn 65 tuổi và người dùng ít tuổi hơn.
  • Xử lý khi quên liều:

Trường hợp người bệnh quên liều: Người bệnh có thể bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp theo đúng liệu trình. Tuyệt đối không được uống bù thuốc, uống gấp đôi liều thuốc.

  • Xử trí khi quá liều:

Người bệnh sử dụng thuốc không đúng liều quy định, tự ý tăng liều có thể sẽ có nguy cơ cao dẫn đến tình trạng quá liều. Việc dùng thuốc quá liều sẽ sẽ dẫn đến các biểu hiện như khi bị ngộ độc thuốc Paracetamol hay thuốc Tramadol. Biểu hiện quá liều của Tramadol: Người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như: thở khó, co giật, suy hô hấp, hôn mê, thậm chí là tim ngừng đập và dẫn đến tử vong.

Khi người bệnh thấy có bất cứ dấu hiệu bất thường nào ảnh hưởng đến sức khỏe, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đưa đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để được bác sĩ xử trí kịp thời.

3. Chống chỉ định của thuốc Philduocet

Một số trường hợp người bệnh không nên sử dụng thuốc Philduocet như:

  • Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh là phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú
  • Người bệnh đang điều trị trầm cảm bằng thuốc IMAO.
  • Người bệnh đang sử dụng các thuốc điều trị bệnh liên quan đến thần kinh.
  • Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng người bệnh bị suy giảm chức năng gan, thận.
  • Thận trọng khi dùng cho người bệnh bị nghiện rượu mạn tính do thuốc có thể làm tăng độc tính trên gan.

Thuốc Philduocet với đồ ăn, thức uống: Không nên sử dụng thuốc Philduocet chung với rượu hoặc bia để tránh tương tác và gây ra các tác dụng phụ lên gan.

  • Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú:

Đối với đối tượng bệnh nhân là phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, việc sử dụng các loại thuốc nói chung cần tuyệt đối thận trọng. Nguyên nhân là do thuốc có khả năng gây hại cho thai thi và trẻ nhỏ.

4. Lưu ý khi dùng thuốc Philduocet

Người bệnh dùng thuốc cần lưu ý trong các trường hợp:

  • Thận trọng khi dùng thuốc vì có nguy cơ gây co giật khi dùng đồng thời tramadol với các thuốc SSRI sự ức chế tái hấp thu serotonin, và TCA các Opioid và IMAO, thuốc an thần hay các loại thuốc làm giảm ngưỡng co giật.
  • Thận trọng khi sử dụng philduocet vì nó có nguy cơ gây lên suy hô hấp trên những người bệnh có nguy cơ suy hô hấp; dùng liều cao tramadol với thuốc tê, thuốc mê, rượu.
  • Người bệnh nên thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc philduocet với các thuốc ức chế hệ TKTƯ như: rượu, Opioid, thuốc gây tê, thuốc gây mê, thuốc ngủ và thuốc an thần.
  • Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ hay chấn thương đầu.
  • Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân nghiện thuốc phiện vì có thể gây tái nghiện.
  • Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân nghiện rượu mạn tính vì có nguy cơ gây độc tính trên gan.
  • Việc dùng Naloxon trong xử lý quá liều Tramadol có thể gây tăng nguy cơ co giật.
  • Với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút được khuyến cáo liều dùng không quá 2 viên cho mỗi 12 giờ.
  • Thận trọng với bệnh nhân suy gan nặng.
  • Không dùng quá liều chỉ định.
  • Không dùng với các thuốc khác chứa paracetamol hay tramadol.

5. Tác dụng phụ của thuốc Philduocet

Các tác dụng phụ thường xuyên xảy ra nhất là trên hệ thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa. Phổ biến nhất là buồn nôn, hoa mắt chóng mặt, buồn ngủ.
Một số tác dụng phụ sau đây cũng xảy ra, tuy nhiên ít thường xuyên hơn:

  • Toàn bộ cơ thể: suy nhược, mệt mỏi, xúc động mạnh.
  • Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: đau đầu, rùng mình.
  • Hệ tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng, nôn mửa.
  • Rối loạn tâm thần: chán ăn, lo lắng, nhầm lẫn, kích thích, mất ngủ, bồn chồn.
  • Da và các phần phụ thuộc da: ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi.

    Các báo cáo về tác dụng phụ trên lâm sàng hiếm gặp có thể có nguyên nhân liên quan đến thuốc gồm có:
  • Toàn bộ cơ thể: đau ngực, rét run, ngất, hội chứng cai thuốc.
  • Rối loạn tim mạch: tăng huyết áp, tăng huyết áp trầm trọng, tụt huyết áp.
  • Hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên: mất thăng bằng, co giật, căng cơ, đau nửa đầu, đau nửa đầu trầm trọng, co cơ không tự chủ, dị cảm, ngẩn ngơ, chóng mặt.
  • Hệ tiêu hóa: khó nuốt, phân đen do xuất huyết tiêu hóa, phù lưỡi.
  • Rối loạn về tai và tiền đình: ù tai
  • Rối loạn nhịp tim: loạn nhịp tim, đánh trống ngực, mạch nhanh.
  • Cơ quan gan và mật: các xét nghiệm về gan bất bình thường.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm cân.
  • Rối loạn tâm thần: hay quên, mất ý thức, trầm cảm, lạm dụng thuốc, tâm trạng bất ổn, ảo giác, bất lực, ác mộng, có những ý tưởng dị thường.
  • Rối loạn hồng cầu: thiếu máu.
  • Hệ hô hấp: khó thở.
  • Hệ tiết niệu: albumin niệu, rối loạn tiểu tiện, nước tiểu ít, bí tiểu.
  • Rối loạn thị lực: tầm nhìn không bình thường.

6. Cách bảo quản thuốc Philduocet

  • Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc có ghi rõ trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Philduocet. Người dùng nên kiểm tra hạn sử dụng thuốc trước khi dùng. Khi người dùng không sử dụng thuốc, hoặc thuốc đã hết hạn dùng cần phải được thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc những người phụ trách y khoa. Thuốc Philduocet có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Nên Bảo quản thuốc Philduocet ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ phòng không quá 30°C, để trong bao bì gốc và tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

273 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Rhutazil
    Công dụng thuốc Rhutazil

    Rhutazil có chứa các thành phần là Acetaminophen 500mg, Loratadin 5mg, Dextromethorphan HBr 7.5 mg dưới dạng viên nén, có tác dụng làm giảm các triệu chứng của cảm cúm như ho, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, nghẹt ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • manophen
    Công dụng thuốc Manophen

    Thuốc Manophen chứa hoạt chất Tramadol và Acetaminophen được chỉ định trong điều trị các cơn đau ngắn cấp tính và mạn tính mức độ trung bình đến nặng. Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi ...

    Đọc thêm
  • thuốc Anolor 300
    Công dụng thuốc Anolor 300

    Thuốc Anolor 300 được chỉ định sử dụng nhằm điều trị chứng đau đầu do co cơ hoặc căng thẳng. Thuốc bao gồm các thành phần như acetaminophen, butalbital và caffeine, giúp giảm cơn đau đầu hiệu quả và nhanh ...

    Đọc thêm
  • Cetafenac
    Công dụng thuốc Cetafenac

    Thuốc Cetafenac có thành phần bao gồm hoạt chất Acetaminophen, Natri Diclofenac và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc giảm đau, hạ sốt và chống viêm phi Steroid. Thuốc được bào chế dưới ...

    Đọc thêm
  • nadylanzol
    Công dụng thuốc Mekotamol

    Mekotamol là thuốc giảm đau, hạ sốt nên thường dùng điều trị các triệu chứng trong trường hợp: cảm sốt, đau đầu, sổ mũi do dị ứng thời tiết, chảy nước mũi, hắt hơi, nghẹt mũi, viêm mũi cấp... Tham ...

    Đọc thêm