......

Công dụng thuốc Recormon

Thuốc Recormon là thuốc gì? Thuốc Recormon có chứa thành phần hoạt chất chính là Epoetin Beta và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Recormon được chỉ định sử dụng trong điều trị bệnh thiếu máu. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm những thông tin hữu ích về loại thuốc này.

1. Thuốc Recormon có tác dụng gì?

Hoạt chất Erythropoietin trong thuốc Recormon là một glycoprotein, là một yếu tố kích thích tăng trưởng với tác dụng chính là kích thích sự tạo thành các tế bào hồng cầu từ các tế bào tiền thân. Chất này hoạt động như một yếu tố kích thích quá trình phân bào và các hormone biệt hóa.

Thuốc Recormon được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị bệnh thiếu máu nguyên nhân do suy thận mạn có dấu hiệu triệu chứng ở những những người đang lọc thay thế thận.
  • Điều trị thiếu máu nguyên nhân do thận có dấu hiệu triệu chứng ở những người chưa cần lọc thay thế thận.
  • Phòng ngừa bệnh thiếu máu đối với trẻ sinh non có cân nặng lúc sinh từ 750g tới 1500g và tuổi thai dưới 34 tuần.
  • Điều trị thiếu máu có dấu hiện triệu chứng ở người trưởng thành bị u ác tính không phải ở tủy đang được điều trị bằng hóa trị liệu.
  • Tăng sinh lượng máu tự thân đối với những người đang trong thời kỳ chuẩn bị cho máu.
  • Việc sử dụng thuốc trong chỉ định này cần được cân nhắc về khả năng tăng nguy cơ huyết khối gây tắc mạch đã được báo cáo. Việc điều trị chỉ áp dụng đối với những người bị thiếu máu mức độ trung bình với chỉ số Hb 10 - 13g/dl (6.21-8.07mmol/l), không thiếu sắt.

Thuốc Recormon được chống chỉ định đối với những trường hợp sau:

  • Người có tiền sử nhạy cảm hay quá mẫn với hoạt chất chính hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bị tăng huyết áp không được kiểm soát tốt.
  • Trong chỉ định “làm tăng lượng máu tự thân”, không được sử dụng thuốc Recormon đối với những người bệnh tháng trước điều trị đã có nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, người bị đau thắt ngực không ổn định. thuốc Recormon cũng không được sử dụng với những người đã có nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch sâu, cụ thể là người có tiền sử có huyết khối thuyên tắc tĩnh mạch.

2. Cách dùng và liều dùng của thuốc Recormon

2.1. Cách sử dụng thuốc Recormon

  • Thuốc thuốc Recormon sử dụng dưới dạng tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Việc thay thế bởi bất kỳ một loại thuốc sinh học nào khác cần phải có sự đồng ý của bác sĩ kê đơn.
  • Bơm tiêm đóng sẵn hoạt chất Epoetin beta có thể dùng được ngay.
  • Không bao giờ được sử dụng lại bơm tiêm trong bất kì hoàn cảnh nào, thuốc chỉ được dùng cho một lần tiêm duy nhất.

2.2. Liều điều trị của thuốc

  • Đối với những người trưởng thành lọc máu mãn tính: Tiêm 50 IU/kg/liều x 3 lần/tuần đường tĩnh mạch, 40 IU/kg/liều x 3 lần/tuần tiêm dưới da.
  • Đối với người không cần thiết lọc máu: Tiêm 75 - 100 IU/kg mỗi tuần.
  • Đối với người bị nhiễm HIV đang điều trị với thuốc Zidovudine: 100 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da, liều tối đa 300 IU/kg x 3 lần/tuần.
  • Đối với người bị bệnh ung thư đang hoá trị: 150 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da.
  • Truyền máu cho người bệnh phẫu thuật: 300 IU/kg/ngày tiêm dưới da trong 10 ngày trước mổ.
  • Điều trị thiếu máu ở trẻ sinh non: 250 IU/kg x 3 lần/tuần tiêm dưới da từ tuần thứ 2 sau sinh và sử dụng trong 8 tuần tiếp theo.

Lưu ý: Liều điều trị như ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều điều trị cụ thể tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ nghiêm trọng của bệnh đối với từng người. Để có liều dùng phù hợp và cụ thể, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hoặc chuyên viên y tế.

Trong trường hợp quá liều thuốc: Giới hạn liều điều trị của thuốc Recormon rất rộng và đáp ứng khác nhau của từng cá thể với điều trị cần được cân nhắc khi bắt đầu sử dụng Recormon. Quá liều thuốc Recormon có thể gây ra các biểu hiện làm tăng quá mức các tác động về dược lực học, cụ thể là tăng sinh hồng cầu quá mức có thể làm xuất hiện nhiều biến chứng về hệ tim mạch có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Nếu nồng độ hemoglobin tăng quá cao, cần tạm thời ngừng sử dụng thuốc Recormon. Nếu có chỉ định điều trị, có thể tiến hành trích máu tĩnh mạch.

Nếu bạn quên một liều thuốc, bạn cần chủ động sử dụng bù thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu thời gian dùng thuốc quá gần với liều kế tiếp, bạn nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng bạn không nên sử dụng thuốc với gấp đôi liều đã quy định.

3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Recormon

Những tác dụng không mong muốn hay gặp nhất, đặc biệt trong giai đoạn sớm khi điều trị với thuốc Recormon là các dấu hiệu tăng huyết áp bao gồm huyết áp tăng, các cơn tăng huyết áp có triệu chứng tương tự như bệnh lý não. Cụ thể là tình trạng đau đầu và lú lẫn, rối loạn giác quan vận động như rối loạn vận ngôn hoặc đi lảo đảo cho tới các cơn động kinh co cứng rung giật có thể xảy ra. Hiện tượng này có thể gặp ở cả với những người có huyết áp bình thường hoặc là biểu hiện nặng lên của bệnh tăng huyết áp có từ trước.

  • Tác dụng không mong muốn hay gặp như rối loạn mạch máu tăng huyết áp, rối loạn hệ thần kinh như đau nhức đầu.
  • Tác dụng không mong muốn ít gặp như rối loạn mạch máu cụ thể là xuất hiện cơn tăng huyết áp.
  • Tác dụng không mong muốn hiếm gặp là rối loạn hệ máu và hạch bạch huyết, cụ thể là xuất hiện huyết khối cầu nối mạch máu.
  • Tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp là rối loạn hệ máu và hạch bạch huyết: Tăng tiểu cầu.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bạn cần chủ động ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

4. Tương tác của thuốc Recormon

Hiện vẫn chưa có nghiên cứu tiến hành riêng về tương tác của thuốc Recormon với các loại thuốc khác được thực hiện. Các kết quả lâm sàng thu được cho đến nay không chỉ ra bất kỳ tương tác nào giữa thuốc Recormon với các hoạt chất khác.

Khi sử dụng đồng thời thuốc Recormon cùng thuốc ức chế enzym chuyển có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu, đặc biệt ở người suy thận. Trong các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật, thuốc Recormon không làm tăng độc tính cho tủy xương của các thuốc ức chế tăng sinh tế bào như etoposide, cyclophosphamide, cisplatin, và thuốc fluorouracil.

5. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Recormon

  • Hiện chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc Recormon lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện. Mặc dù vậy, không có tác động nào được dự kiến dựa vào cơ chế tác dụng và các đặc tính an toàn đã biết của thuốc Recormon.
  • Các thử nghiệm trên động vật không ghi nhận tác động trực tiếp hoặc gián tiếp gây độc tính cho sự có thai, phát triển của phôi và bào thai, sinh đẻ và phát triển của trẻ sau sinh. Tuy nhiên, do còn thiếu dữ liệu nghiên cứu lâm sàng, cần thận trọng khi chỉ định sử dụng thuốc Recormon cho phụ nữ mang thai.
  • Kinh nghiệm về sử dụng thuốc Recormon ở người cho con bú vẫn còn nhiều hạn chế. Erythropoietin nội sinh được bài tiết qua sữa và được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa của trẻ sơ sinh. Quyết định nên tiếp tục hay ngừng cho bú hoặc tiếp tục hay ngừng điều trị với thuốc Recormon cần được cân nhắc bởi bác sĩ điều trị dựa trên các lợi ích cho em bé khi bú mẹ và lợi ích của Recormon cho người mẹ.
  • Đối với trẻ em: Trong chỉ định điều trị thiếu máu nguyên nhân do bệnh thận mạn tính, không sử dụng thuốc Recormon cho trẻ nhỏ ( hay trẻ dưới 2 tuổi). Với chỉ định điều trị thiếu máu đối với điều trị ung thư dùng hóa trị liệu và điều trị để huy động nguồn máu tự thân, thuốc Recormon không được chỉ định cho đối tượng trẻ em.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

192 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Hemastop
    Công dụng thuốc Hemastop

    Thuốc Hemastop được sử dụng trong cầm máu, chống băng huyết sau sinh. Thuốc Hemastop có thành phần chính là Carboprost. Vậy sử dụng Hemastop hiệu quả như thế nào? Những điều cần lưu ý khi dùng Hemastop sẽ được ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Arterakine
    Công dụng thuốc Arterakine

    Thuốc Arterakine thuộc danh mục thuốc kê đơn có tác dụng trong điều trị bệnh sốt rét. Cùng tìm hiểu thêm thông tin về công dụng thuốc Arterakine qua bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • misadin
    Công dụng thuốc Misadin

    Misadin được bào chế dưới dạng viên nén, thành phần chính là doxazosin. Thuốc được chỉ định trong điều trị bướu lành tiền liệt tuyến và tăng huyết áp. Vậy thuốc Misadin nên được sử dụng như thế nào?

    Đọc thêm
  • Betimol
    Công dụng thuốc Betimol

    Thuốc Betimol là thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch dùng để giảm áp lực mắt để điều trị bệnh tăng nhãn áp góc mở và các nguyên nhân khác gây ra áp lực cao bên trong mắt. Hãy cùng tìm ...

    Đọc thêm
  • Papiseus
    Công dụng thuốc Papiseus

    Papiseus là nhóm thuốc được sử dụng để điều trị các vấn đề có liên quan tới mắt- tai mũi họng. Sử dụng thuốc Papiseus giúp người bệnh thuyên giảm các triệu chứng của bệnh và cảm thấy thoải mái ...

    Đọc thêm