......

Công dụng thuốc Silvasten

Silvasten thuộc nhóm thuốc tim mạch, được bào chế dưới dạng viên nén, quy cách đóng gói hộp 4 vỉ x 7 viên. Thuốc có tác dụng trong điều trị các tình trạng tăng cholesterol huyết nguyên phát và cholesterol huyết gia đình đồng hợp tử (HoFH). Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Silvasten sẽ giúp người bệnh dùng thuốc an toàn và hiệu quả.

1. Thành phần thuốc Silvasten

Mỗi viên nén Silvasten chứa các thành phần sau:

  • Simvastatin hàm lượng 20mg;
  • Ezetimibe hàm lượng 10mg.
  • Tá dược: Cellactose 80, talc, croscarmellose natri, silicon dioxyd và magnesi stearat.

2. Thuốc Silvasten có tác dụng gì?

Silvasten là thuốc kê đơn, có tác dụng trong điều trị các tình trạng sau:

  • Tăng cholesterol huyết nguyên phát

Silvasten có công dụng làm giảm cholesterol toàn phần, lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein (Apo B), triglycerides (TG) và lipoprotein cholesterol không phải tỷ trọng cao (non-HDL-C); tăng lipoprotein cholesterol tỷ trọng cao (HDL-C) ở bệnh nhân tăng cholesterol huyết nguyên phát hoặc tăng lipid máu hỗn hợp.

  • Tăng cholesterol huyết gia đình đồng hợp tử (HoFH)

Silvasten được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và lipoprotein cholesterol tỷ trọng thấp ở bệnh nhân tăng cholesterol huyết gia đình đồng hợp tử như là một liệu pháp hỗ trợ cho các liệu pháp hạ cholesterol khác hoặc khi không còn liệu pháp khác.

3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Silvasten

Cách dùng Silvasten:

  • Thuốc Silvasten được sử dụng bằng đường uống 1 lần mỗi ngày vào buổi tối. Thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể uống trước hoặc sau ăn. Không được bẻ viên hay nghiền nát viên thuốc trước khi uống.
  • Trong suốt quá trình dùng thuốc, bệnh nhân nên tiếp tục thực hiện một chế độ ăn ít cholesterol.

Liều tham khảo thuốc Silvasten:

Người lớn:

  • Liều Silvasten thông thường là 1 viên/ ngày. Liều Silvasten nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân dựa trên mức độ lipid huyết tương. Nên bắt đầu điều trị với liều Silvasten thấp nhất có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng bệnh nhân bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi phản ứng.
  • Liều Silvasten khởi đầu thường là 10mg hoặc 20mg/ ngày, tăng liều sau 4 tuần nếu cần thiết, liều tối đa mỗi ngày là 80mg.

Người cao tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều Silvasten ở các bệnh nhân này.

Trẻ em:

  • Trẻ em ≥ 10 tuổi liều Silvasten nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân, liều khởi đầu thường dùng là 10mg/ ngày, tối đa là 40mg/ ngày.
  • Trẻ em < 10 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng Silvasten vì dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả còn hạn chế.

Bệnh nhân suy gan:

  • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ.
  • Không sử dụng Silvasten trên bệnh nhân suy gan trung bình và nặng

Bệnh nhân suy thận:

  • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (độ lọc cầu thận ≥ 60mL/ phút/ 1.73m2).
  • Ở bệnh nhân suy thận mạn và có độ lọc cầu thận < 60mL/ phút/ 1.73m2, liều Silvasten khuyến cáo là 1 viên/ ngày uống 1 lần vào buổi tối.

Silvasten kết hợp với Amiodaron, Amlodipin, Ranolazin: Không dùng quá 20mg simvastatin/ ngày.

Dùng đồng thời với Lomitapid: Không dùng quá 40mg Simvastatin khi phối hợp cùng với Lomitapid.

Lưu ý: Liều dùng Silvasten trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Silvasten cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Silvasten phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

4. Chống chỉ định dùng thuốc Silvasten

  • Bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất Simvastatin, Ezetimibe hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Silvasten.
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang trong giai đoạn cho con bú.
  • Bệnh nhân có bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài nhưng không rõ nguyên nhân.
  • Chống chỉ định kết hợp Silvasten với chất ức chế mạnh CYP3A4 như Itraconazol, Voriconazol, Erythromycin, Ketoconazol, Posaconazol, Clarithromycin, Telithromycin, chất ức chế HIV protease như Nelfinavir; Boceprevir, Gemfibrozil, Cyclosporin, Telaprevir, Nefazodon, Danazol và các thuốc chứa Cobicistat.
  • Không phối hợp với Verapamil, Diltiazem và Dronedaron.
  • Không dùng Silvasten quá 40mg khi phối hợp cùng với Lomitapid.

Chống chỉ định là tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do gì mà có thể dùng thuốc Silvasten trong trường hợp bị chống chỉ định. Mọi quyết định về liều lượng và cách dùng thuốc Silvasten cần phải tuân theo chỉ định từ bác sĩ.

5. Tác dụng phụ của thuốc Silvasten

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Tăng chỉ số ALT và/ hoặc AST, CK huyết.

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Tăng bilirubin huyết, acid uric huyết, gamma-glutamyltransferase, INR cà protein niệu;
  • Giảm cân;
  • Chóng mặt kèm đau đầu;
  • Đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn và nôn;
  • Phát ban, nổi mày đay, ngứa;
  • Đau khớp, yếu cơ, khó chịu cơ vân;
  • Suy nhược cơ thể, mệt mỏi;
  • Phù ngoại biên;
  • Rối loạn giấc ngủ;

Kinh nghiệm sau khi đưa thuốc Silvasten ra thị trường:

  • Giảm tiểu cầu, thiếu máu;
  • Bệnh thần kinh ngoại biên, suy giảm trí nhớ;
  • Ho, khó thở, bệnh phổi kẽ;
  • Táo bón, viêm tụy, viêm dạ dày;
  • Rụng tóc, hồng ban đa dạng, các phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, mày đay, phản ứng phản vệ, phù mạch;
  • Chuột rút, bệnh cơ, tiêu cơ vân có hoặc không kèm theo suy thận cấp, bệnh gân, đôi khi biến chứng đứt gân, bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch;
  • Giảm cảm giác ngon miệng;
  • Cơn nóng bừng, tăng huyết áp;
  • Viêm gan/ vàng da;
  • Suy gan;
  • Sỏi mật;
  • Viêm túi mật;
  • Rối loạn chức năng cương dương;
  • Trầm cảm, mất ngủ;
  • Tăng phosphatase kiềm;
  • Bất thường chức năng gan;
  • Hiếm gặp phù mạch, hội chứng giống lupus, đau đa cơ dạng thấp, viêm đa cơ, viêm mạch, nhạy cảm ánh sáng, sốt, cơn đỏ bừng, khó thở và mệt mỏi;
  • Suy giảm nhận thức như mất trí nhớ, hay quên, suy giảm trí nhớ, lú lẫn;
  • Tăng HbA1c và glucose huyết lúc đói;
  • Rối loạn chức năng tình dục;
  • Đái tháo đường.

Thuốc Silvasten có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Silvasten, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược... đang dùng để được kê đơn phù hợp.

Những thông tin cơ bản về thuốc Silvasten trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Silvasten là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

554 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • Amfastat 10
    Công dụng thuốc Amfastat 10

    Thuốc Amfastat 10mg có thành phần hoạt chất chính là Simvastatin với hàm lượng 10mg. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý tim mạch. Thuốc có công dụng trong điều trị tăng cholesterol nguyên phát và tăng ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Dopaso Tab
    Công dụng thuốc Dopaso Tab

    Thuốc Dopaso Tab là thuốc được sử dụng nhằm ngăn chặn và làm chậm quá trình chuyển hoá, sản xuất cholesterol trong gan, từ đó giảm nguy cơ mắc phải những bệnh lý về tim mạch. Vậy thuốc Dopaso Tab ...

    Đọc thêm
  • Simvatin
    Công dụng thuốc Simvatin

    Thuốc Simvatin được bào chế dược dạng viên nén, có thành phần chính là Simvastatin và các tá dược khác. Thuốc được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu và giảm nguy cơ tử vong ở bệnh nhân mắc ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Supevastin 10mg
    Công dụng thuốc Supevastin 10mg

    Supevastin 10mg là thuốc có chứa thành phần chính là hoạt chất Simvastatin với tác dụng đưa lipid máu của bệnh nhân về mức bình thường. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc một số thông tin ...

    Đọc thêm
  • tincocam
    Công dụng thuốc Fouratin

    Thuốc Fouratin có thành phần hoạt chất chính là dược chất Simvastatin với hàm lượng 10mg và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý liên quan đến hệ tim ...

    Đọc thêm