......

Công dụng thuốc Vadirac

Thuốc Vadirac có thành phần chính là Mefenamic acid được sử dụng trong quá trình điều trị các bệnh đau nhức cơ thể như: Đau đầu, đau chấn thương, đau bụng kinh, đau sốt khi viêm,... Sau đây là những thông tin hữu ích của thuốc Vadirac giúp cho người bệnh nghiên cứu kỹ trước khi bắt đầu sử dụng thuốc.

1. Thuốc Vadirac là thuốc gì?

Thuốc Vadirac là loại thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm thuốc chống viêm Steroid và thuốc điều trị Gút cùng các bệnh xương khớp. Thuốc được bào chế sản xuất dưới dạng viên nang và được đóng gói theo hộp 5 vỉ x 10 viên nang.

Thuốc Vadirac có thành phần chính là Mefenamic acid cùng với một số thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên.

2. Thuốc Vadirac có công dụng gì?

Thuốc Vadirac được sử dụng điều trị trong các trường hợp sau:

  • Sử dụng thuốc Acid mefenamic để làm giảm các cơn đau của cơ thể và các chứng đau do thần kinh từ mức độ nhẹ đến mức độ trung bình.
  • Điều trị đau nhức đầu, đau nửa đầu, đau răng.
  • Điều trị cơn đau do bị chấn thương, giảm cơn đau sau phẫu thuật.
  • Điều trị cơn đau do sinh đẻ.
  • Điều trị đau và sốt theo sau các chứng viêm.
  • Điều trị đau bụng kinh, chứng rong kinh kèm với đau do co thắt hay đau hạ vị.

3. Liều lượng - Cách sử dụng thuốc Vadirac

3.1. Cách dùng

Thuốc Vadirac được bào chế dưới dạng viên nang và được sử dụng theo đường uống theo viên.

3.2. Liều lượng

Liều dùng thuốc Vadirac phụ thuộc vào từng đối tượng và diễn tiến của bệnh lý sẽ có liều dùng phù hợp. Dưới đây là liều dùng thuốc Vadirac tham khảo như sau:

  • Liều thông thường: Sử dụng thuốc Vadirac 3 lần trong 1 ngày, mỗi lần uống thuốc là 250mg - 500mg Mefenamic.
  • Người bệnh cần lưu ý uống thuốc trong bữa ăn hoặc uống theo sự hướng dẫn, chăm sóc của bác sĩ thăm khám.
  • Khuyến cáo: Quá trình điều trị Mefenamic không nên kéo dài thời gian quá 7 ngày.

4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Vadirac

Thuốc Vadirac được khuyến cáo không sử dụng với những người bệnh có mẫn cảm và tiền sử dị ứng với thành phần Mefenamic và một số thành phần tá dược khác trong thuốc.

Không được sử dụng thuốc cho những người bệnh bị suy chức năng gan và suy thận.

5. Tương tác thuốc Vadirac

Nếu người bệnh uống thuốc Acid mefenamic với các chất chống đông dạng uống thì cần thay chỗ của Warfarin ở vị trí gắn với Protein. Những người bệnh uống thuốc Vadirac đôi khi cho kết quả dương tính khi thử nghiệm bilirubin trong nước tiểu, có thể do ảnh hưởng chất chuyển hóa của thuốc lên tiến trình xét nghiệm.

6. Thuốc Vadirac gây ra những tác dụng phụ nào?

Cũng như những thuốc kháng viêm không steroid khác, khi người bệnh sử dụng thuốc Vadirac điều trị có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn đã được báo cáo như:

  • Buồn nôn, nôn ói, đau bụng, tiêu chảy và khó tiêu
  • Nổi ban, ngứa
  • Nhức đầu, chóng mặt, trầm cảm
  • Giảm bạch cầu tạm thời có thể xảy ra.
  • Bệnh suyễn trở nên trầm trọng hơn.
  • Với liều thuốc Vadirac cao, có thể dẫn đến co giật. Do đó, người bệnh nên tránh dùng thuốc Vadirac trong trường hợp động kinh.

7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Vadirac điều trị

Người bệnh cần chú ý dòng thuốc Vadirac thuộc thuốc kê theo toa của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định từ bác sĩ hoặc dược sĩ để đảm bảo an toàn.

Sử dụng thuốc Vadirac thận trọng đối với người bệnh bị loét đường tiêu hóa cấp tính.

Trường hợp đang mang thai hay cho con bú cần dùng thuốc thuốc Vadirac điều trị phải có chỉ định từ chuyên viên y tế.

Bảo quản thuốc Vadirac ở nhiệt độ không quá 30 độ C.

62 lượt đọc

Bài viết liên quan