......

Công dụng thuốc Vinphacetam

Biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa triệu chứng rung giật cơ, chóng mặt, suy giảm nhận thức đó chính là dùng thuốc Vinphacetam hàm lượng 400mg. Vậy thuốc Vinphacetam nên được dùng với đối tượng nào và liều lượng ra sao?

1. Công dụng thuốc Vinphacetam là gì?

1.1. Thuốc Vinphacetam là thuốc gì?

Thuốc Vinphacetam 400mg là thuốc dùng cải thiện tình trạng thiếu máu lên não, bệnh rung giật cơ, suy giảm nhận thức ở người già, người bị chóng mặt, hỗ trợ điều trị chứng khó nói ở trẻ.

Thuốc Vinphacetam có thể dùng cho người người lớn, người cao tuổi và cả những người suy thận. Trong mỗi viên thuốc có chứa thành phần piracetam 400mg, tá dược: Tinh bột ngô, tinh bột sắn, Magnesium stearate, Talc vừa đủ 1 viên.

Thuốc Vinphacetam được đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên, và được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

1.2. Thuốc Vinphacetam có tác dụng gì?

Thuốc Vinphacetam 400mg có thành phần chính piracetam là một dẫn xuất của GABA, giúp cải thiện sự chuyển hóa ở tế bào thần kinh, có tác dụng hưng trí.

Piracetam tác động đến các chất dẫn truyền của thần kinh như Acetylcholin, Noradrenaline, Dopamin,... Do đó ảnh hưởng tích cực lên khả năng học tập và cải thiện trí nhớ cho người sử dụng. Thuốc Vinphacetam 400mg có thành phần chính piracetam làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và cải thiện môi trường chuyển hóa để tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn.

Ngoài ra, thuốc Vinphacetam có tác dụng làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu, giảm độ nhớt máu ở liều cao. Thuốc Vinphacetam 400mg cũng được chỉ định dùng trong một số trường hợp: Rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não, thiếu máu lên não, suy giảm khả năng nhận thức ở người già, chứng khó nói ở trẻ em, chóng mặt.

2. Cách sử dụng của thuốc Vinphacetam

2.1. Cách dùng thuốc Vinphacetam

Người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi bắt đầu dùng thuốc vinphacetam 400mg và mỗi khi sử dụng lại thuốc.

Ở những loại thuốc khác nhau sẽ đều có cách dùng và đường dùng khác nhau. Cách dùng thuốc và đường dùng thuốc sẽ phụ thuộc vào thuốc ở dạng thuốc là: thuốc ở dạng dùng để uống, hay thuốc dùng để tiêm, thuốc dùng bên ngoài hay là thuốc dùng đặt.

Thuốc Vinphacetam 400mg dạng viên nén nên dùng bằng đường uống và được chia thành nhiều lần dùng trong ngày, tùy vào từng tình trạng của người bệnh. Nên dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn. Không tăng liều của hoặc dùng hơn so với quy định. Tình trạng của người bệnh sẽ không được cải thiện nhanh hơn và thậm chí còn có nguy cơ tác dụng phụ sẽ tăng lên.

2.2. Liều dùng của thuốc Vinphacetam

Liều dùng:

  • Liều đầu tiên 7,2 g trên ngày, chia làm 2 đến 3 lần. Tùy theo sự đáp ứng, cứ 3 đến 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g trên ngày cho tới liều tối đa là 24g trong ngày. Phụ thuộc vào lợi ích lâm sàng đạt được, nên cắt giảm liều của các thuốc dùng kèm nếu có thể.
  • Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi.
  • Người cao tuổi: Cần phải điều chỉnh liều ở người bệnh cao tuổi bị suy giảm chức năng thận. Khi điều trị kéo dài ở người cao tuổi, thường xuyên đánh giá độ thanh thải của creatinin để điều chỉnh cho phù hợp.

Xử lý khi quên liều:

Người bệnh nếu quên liều: Uống ngay sau khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều đã quên gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đó và uống tiếp theo liệu trình. Không tự ý gộp liều, hay uống quá liều đã được quy định.

Xử trí khi quá liều:

Hiện chưa có trường hợp quá liều được báo cáo. Tuy nhiên, nếu thấy bất kỳ triệu chứng nào bất thường nào, hãy đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Trong trường hợp cấp tính, tiến hành rửa dạ dày hoặc gây nôn, thẩm tách máu nếu cần thiết.

3. Chống chỉ định của thuốc Vinphacetam

Thuốc Vinphacetam 400mg thành phần chính piracetam không dùng trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh quá mẫn cảm với những thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh suy thận nặng ở giai đoạn cuối.
  • Người bệnh suy gan nặng.
  • Người bệnh mắc bệnh múa giật Huntington.
  • Xuất huyết trong não.

3.1 Tương tác thuốc khác

  • Hormon tuyến giáp gây lú lẫn, khó chịu và rối loạn những giấc ngủ đã được ghi nhận khi điều trị kết hợp piracetam với các thuốc được chiết xuất từ tuyến giáp (T3+T4).
  • Acenocoumarol trong một công bố nghiên cứu trên bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch nặng túi phát, piracetam 9,6 g/ngày đã không làm thay đổi liều cần thiết của acenocoumarol.
  • Thuốc chống động kinh: Liều hàng ngày 20 g piracetam dùng trong hơn 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và đáy của các loại thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, valproat) ở bệnh nhân động kinh đã được ổn định liều.
  • Rượu: Không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam. Nồng độ rượu không bị thay đổi khi uống cùng với 16g piracetam.

3.2 Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Vinphacetam 400mg có thành phần chính là piracetam có thể truyền qua nhau thai và bài tiết vào trong sữa mẹ. Không nên dùng thuốc Vinphacetam 400mg trên phụ nữ có thai và cho con bú. Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết, đã cân nhắc lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn gây hại cho thai nhi. Khi thật sự cần dùng nên có chỉ định và sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.

3.3 Những người lái xe và vận hành máy móc

Có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người dùng bởi các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ. Thận trọng sử dụng thuốc trong những trường hợp này.

4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Vinphacetam

Tác dụng trên kết tập tiểu cầu: Do ảnh hưởng của piracetam trên kết tập tiểu cầu, nên cần thận trọng sử dụng cho những bệnh nhân bị xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như viêm loét dạ dày, bệnh nhân rối loạn cầm máu, bệnh nhân có tiền sử xuất huyết não...

Suy thận: Piracetam được đào thải qua thận, nên cần thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.

Người cao tuổi: Khi điều trị lâu dài ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin dễ điều chỉnh liều cho phù hợp.

Ngừng thuốc: Không nên ngừng thuốc đột ngột vì có thể gây rung giật cơ hoặc động kinh ở bệnh nhân bị rung giật cơ.

5. Tác dụng phụ của thuốc Vinphacetam

Thường gặp, phản ứng có hại của thuốc (ADR) > 1/100:

  • Toàn thân: Tăng cân.
  • Thần kinh: Bồn chồn, căng thẳng, tăng động.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
    • Toàn thân: Chóng mặt, suy nhược.
    • Thần kinh: Trầm cảm, buồn ngủ.
    • Không xác định tần suất
    • Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.
    • Hệ thống miễn dịch: Quá mẫn, phản ứng phản vệ.
    • Thần kinh: Kích động, lo lắng, ảo giác, lú lẫn, mất thăng bằng, động kinh trầm trọng hơn. nhức đầu, mất ngủ.
    • Tại: Ù tai, hoa mắt, chóng mặt.
    • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa.
    • Da: Viêm da, nổi mề đay phù nề.

6. Cách bảo quản thuốc Vinphacetam

Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Vinphacetam 400mg là thuốc kê đơn do đó không được tự ý dùng khi mà không có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Không dùng thuốc quá thời hạn in trên vỉ thuốc, hộp thuốc, với thuốc hết hạn sử dụng nên được loại bỏ và xử lý đúng quy định.

Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Vinphacetam, người bệnh có thể tham khảo cách dùng và hướng dẫn để quá trình sử dụng thuốc đạt được hiệu quả tốt nhất.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

152 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan