......

Những lưu ý khi sử dụng thuốc alaxan trong điều trị giảm đau

Bài viết được viết bởi Dược sĩ Nguyễn Thị Bích Phượng - Dược sĩ lâm sàng, Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long.

Thuốc Alaxan là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén có chứa các thành phần: Paracetamol với hàm lượng 325mg, Ibuprofen (là một thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau chống viêm không steroid) với hàm lượng 200mg.

1. Tác dụng của thuốc Alaxan

Thuốc có tác dụng giảm đau được chỉ định trong các trường hợp đau nhẹ đến trung bình:

  • Đau cổ, vai, đau lưng, căng cơ bắp tay hoặc bắp chân, cứng cổ, viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gân.
  • Nhức đầu, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và tiểu phẫu.

2. Cách dùng thuốc Alaxan cho người lớn và trẻ em

Thuốc được sử dụng đường uống và tuân theo chỉ dẫn liều như sau:

  • Người lớn và trẻ em ≥12 tuổi: Uống 1 viên mỗi 6 giờ khi đau hoặc theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ.
  • Thời gian dùng: Không dùng dài hơn 10 ngày nếu không có hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Trẻ uống thuốc, thuốc trẻ nhỏ,
Cha mẹ cần cho trẻ uống thuốc theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ

3. Tác dụng phụ của thuốc Alaxan

Thuốc ít có tác dụng phụ khi dùng ở liều và thời gian đã khuyến cáo ở mục 2.

Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể gặp: Dị ứng, phản ứng sốc phản vệ.

Một số tác dụng phụ khác có thể gặp phải liên quan đến các thành phần của thuốc như sau:

Ibuprofen:

  • Sốt, mệt mỏi, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban.
  • Viêm mũi, đau bụng, loét dạ dày tiến triển, chảy máu dạ dày – ruột, lơ mơ, mất ngủ, ù tai; rối loạn thị giác, giảm thính lực; thời gian chảy máu kéo dài.
  • Hiếm gặp: Phù, rụng tóc, trầm cảm, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, suy thận cấp, Nguy cơ huyết khối tim mạch.

Paracetamol: Ban da, buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu, thiếu máu, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

4. Những khuyến cáo khi sử dụng thuốc Alaxan

4.1 Không sử dụng thuốc cho các đối tượng

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử co thắt phế quản, phù mạch, viêm mũi, nổi mề đay, loét dạ dày tá tràng liên quan đến acetylsalicylic acid hay các NSAIDs khác.
  • Suy gan, suy thận, suy tim nặng.
  • 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Đau ngực dữ dội là một trong những triệu trứng bất thường sau phẫu thuật thay van tim
Người bệnh suy tim nặng cần thông báo với bác sĩ trước khi kê đơn

4.2 Thận trọng ở những đối tượng sau

  • Lupus ban đỏ hệ thống.
  • Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
  • Bệnh tim mạch, bạch mạch não.
  • Khi dùng cùng các thuốc làm tăng nguy cơ nhiễm độc đường tiêu hóa hoặc chảy máu như: warfarin, corticosteroid, thuốc chống kết tập tiểu cầu...
  • Phụ nữ mang thai trong 6 tháng đầu thai kỳ.
  • Người cao tuổi: Dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Nên theo dõi thường xuyên tác dụng phụ của thuốc.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận: Tác dụng không mong muốn sẽ được giảm thiểu tối đa khi sử dụng liều thấp nhất có tác dụng.
  • Không tự ý uống thuốc chung với các thuốc khác chứa paracetamol.
  • Thuốc có chứa lactose: Không dùng trên các bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt hoàn toàn men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số 1900 232 389 (phím 0 để gọi Vinmec) hoặc đăng ký lịch khám tại viện TẠI ĐÂY. Nếu có nhu cầu tư vấn sức khỏe từ xa cùng bác sĩ Vinmec, quý khách đặt lịch tư vấn TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn

Bài viết tham khảo nguồn:

  1. Tờ thông tin sản phẩm
  2. Sổ tay sử dụng thuốc Vinmec

217.4K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan