......

Tác dụng của thuốc Inlyta

Thuốc Inlyta thuộc nhóm thuốc chống ung thư, thuốc ức chế protein kinase, có tác dụng điều trị cho những người bị bệnh ung thư thận do các tế bào ở mô thận gây nên. Thuốc Inlyta là thuốc được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ.

1. Thuốc Inlyta là thuốc gì?

Thuốc Inlyta có thành phần chính là hoạt chất Axitinib 5mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới viên nén bao phim, đóng gói thành hộp gồm 56 viên.

2. Tác dụng thuốc Inlyta

2.1. Công dụng - chỉ định

Thuốc Inlyta được chỉ định điều trị cho những người bị mắc bệnh ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển mà trước đó đã được điều trị với Cytokine hoặc Sunitinib nhưng đã thất bại.

2.2 Chống chỉ định

Thuốc Inlyta chống chỉ định cho các trường hợp sau:

  • Người bị dị ứng, quá mẫn cảm với hoạt chất Axitinib hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
  • Phụ nữ đang trong quá trình mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.

3. Cách dùng và liều dùng thuốc Inlyta

Cách dùng: thuốc Inlyta được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống. Khi uống, người dùng kết hợp với một lượng nước lọc vừa đủ, tránh sử dụng chung với các loại chất lỏng khác như rượu, bia, đồ uống có ga, nuốt nguyên cả viên thuốc và không nên nghiền nát hay bẻ đôi viên thuốc.

Liều dùng:

  • Liều khuyến cáo thông thường: sử dụng liều 5mg x 2 lần/ngày. Sau đó có thể tăng hoặc giảm liều lượng tùy thuộc vào khả năng hấp thụ thuốc của cơ thể người bệnh.

Trường hợp quên liều: người dùng có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng liều thuốc Inlyta tiếp theo đúng với chỉ định trước đó. Tuyệt đối không nên sử dụng gấp đôi số liều để bù đắp cho lượng thuốc đã quên, tránh dẫn đến tình trạng sử dụng thuốc quá liều.

Trong trường hợp quá liều: Hiện nay chưa có báo cáo cụ thể về các trường hợp sử dụng thuốc quá liều và các triệu chứng chưa được thiết lập. Tuy nhiên, khi phát hiện ra bản thân sử dụng quá liều và có những phản ứng bất thường, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ về số lượng thuốc mà mình đã dùng và tình trạng hiện tại của bản thân để được tư vấn và xử trí kịp thời.

4. Tác dụng phụ của thuốc Inlyta

Trong quá trình sử dụng, ngoài công dụng chính mà thuốc Inlyta mang lại, người dùng còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ dưới đây:

Các tác dụng phụ phổ biến:

  • Thay đổi khẩu vị, ợ hơi, chán ăn, mất vị giác
  • Ho, môi khô nẻ, đau họng, sưng miệng, viêm miệng
  • Đau cơ, đau ở chân hoặc tay, đau hoặc sưng khớp, đau bụng trên
  • Thay đổi giọng nói
  • Khó khăn trong việc di chuyển
  • Thiếu hoặc mất sức

Các tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Cảm giác lưỡi bị bỏng rát
  • Ù tai liên tục hoặc có thể bị mất thính giác
  • Da bị đỏ
  • Rụng nhiều tóc

Lưu ý: nếu gặp phải các triệu chứng kể trên hoặc bất cứ triệu chứng nào bất thường nghi do dùng thuốc, người dùng cần thông báo ngay cho bác sĩ để kịp thời phát hiện và điều trị.

5. Tương tác thuốc Inlyta

Người dùng cần ghi nhớ một số phản ứng tương tác giữa thuốc Inlyta với các loại thuốc khác như sau:

  • Dexamethasone
  • Itraconazole hoặc Ketoconazole
  • Telithromycin hoặc Clarithromycin
  • Nelfinavir, indinavir, Atazanavir hoặc Saquinavir
  • Rifabutin hoặc Rifampin
  • Nefazodone
  • Carbamazepine, Phenytoin hoặc Phenobarbital
  • Hypericum perforatum

Lưu ý: để hạn chế được tối đa các phản ứng tương tác không mong muốn xảy ra, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng cùng với đợt điều trị thuốc Inlyta để được tư vấn cách kết hợp sao cho quá trình điều trị được hiệu quả tốt nhất.

6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Inlyta

Khi sử dụng thuốc Inlyta, người bệnh cần ghi nhớ một số lưu ý dưới đây:

  • Hiệu quả của thuốc Inlyta còn phải phụ thuộc vào thể trạng và tình trạng bệnh của người dùng, vì vậy tuyệt đối không được tự ý dùng quá liều thuốc theo chỉ định.
  • Nếu người bệnh đang mắc một số bệnh dưới đây thì cần phải thông báo ngay cho bác sĩ: tiền sử bị viêm phổi, mắc bệnh tự miễn dịch, viêm gan, tăng huyết áp, bị nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người HIV, AIDS

Thận trọng khi sử dụng thuốc Inlyta cho những trường hợp sau:

  • Người bệnh suy thận, suy gan: vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng
  • Người bị tăng huyết áp, mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, suy tim, rối loạn tuyến giáp, suy phổi: vì thuốc có nguy cơ làm xấu đi tình trạng bệnh của người dùng
  • Người bị chảy máu trong hoặc bị xuất huyết: vì thuốc có nguy cơ làm chảy máu trong hay xuất huyết. Nếu người bệnh có bất cứ triệu chứng nào như: chảy máu bất thường, bầm tím, nôn ra máu, phân đen, hắc ín, ... thì cần phải báo cáo ngay cho bác sĩ

Với phụ nữ đang mang thai: không nên sử dụng thuốc trừ khi tình trạng lâm sàng của người mẹ bắt buộc phải điều trị bằng Inlyta.

Với phụ nữ đang cho con bú: không nên sử dụng thuốc vì chưa có báo cáo nào chỉ ra hoạt chất Axitinib được bài tiết qua sữa mẹ hay không nên không thể loại trừ được khả năng rủi ro đối với trẻ sơ sinh đang bú mẹ

Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp bạn có thêm kiến thức về tác dụng của thuốc Inlyta trong quá trình điều trị. Lưu ý, Inlyta là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Nguồn tham khảo: drugs.com, webmd.com, pfizer.com, ema.europa.eu

63 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • zepzelca
    Công dụng thuốc Zepzelca

    Các thuốc điều trị ung thư hoạt động theo nhiều cơ chế khác nhau, một trong số đó là thông qua quá trình alkyl hóa để hỏng DNA tế bào ung thư. Thuốc Zepzelca chứa hoạt chất Lurbinectedin hoạt động ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • loãng xương do thuốc
    Cảnh giác loãng xương do thuốc

    Loãng xương là một bệnh lý thường gặp xảy ra do có sự mất cân bằng giữa quá trình tạo xương và hủy xương trong cơ thể. Hiện nay, có rất nhiều yếu tố cũng như nguyên nhân gây ra ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Pemehope 100
    Công dụng thuốc Pemehope 100

    Pemehope 100 thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc thường được chỉ định cho bệnh nhân ung thư phổi, ung thư trung biểu mô,... Bạn có thể tham khảo thông tin về ...

    Đọc thêm
  • leukeran
    Tác dụng thuốc Leukeran

    Thuốc Leukeran thuộc nhóm thuốc chống ung thư, có tác dụng ngăn cản sự phát triển của các tế bào ung thư trên cơ thể, điều trị cho các bệnh như bệnh macroglobulin huyết, bệnh bạch cầu mạn dòng lympho, ...

    Đọc thêm
  • Aritrodex
    Công dụng thuốc Aritrodex

    Thuốc Aritrodex được sử dụng trong điều trị ung thư vú với thành phần chính là Anastrozol. Bài viết dưới đây chia sẻ thêm những thông tin hữu ích về dòng thuốc Aritrodex.

    Đọc thêm