Chụp mạch vành - Tác dụng kép trong chẩn đoán và điều trị bệnh mạch vành

06/04/2019
Chụp mạch vành - tác dụng kép trong chẩn đoán và điều trị bệnh mạch vành

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Ngô Đắc Thanh Huy - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

Chụp mạch vành là một thủ thuật được sử dụng với mục đích đánh giá về mặt hình thái hệ thống động mạch vành; Giúp xác định những tổn thương của hệ mạch vành để có những định hướng chẩn đoán và xử trí kịp thời cho bệnh nhân.

1. Chụp mạch vành là gì?

Mạch vành là động mạch cung cấp máu cho tim. Chụp mạch vành là thủ thuật nhằm xác định tình trạng mạch vành, qua đó giúp chẩn đoán các bệnh lý của mạch vành như hẹp, tắc, lóc tách, huyết khối...

Kỹ thuật chụp động mạch vành được tiến hành với việc sử dụng các ống thông chuyên dụng để đưa thuốc cản quang vào trong lòng động mạch vành, qua đó hiển thị hình ảnh của hệ động mạch vành trên màn hình tăng sáng, dựa vào các hình ảnh này cho phép đánh giá những tổn thương của hệ động mạch vành như hẹp, tắc, lóc tách, huyết khối...

Chụp mạch vành - tác dụng kép trong chẩn đoán và điều trị bệnh mạch vành
Dụng cụ chụp động mạch vành

2. Chỉ định chụp mạch vành

Bệnh nhân được bác sĩ chỉ định chụp mạch vành trong các trường hợp dưới đây:

  • Bệnh lý nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên.
  • Tình trạng đau ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên.
  • Cơn đau thắt ngực ổn định: Chụp động mạch vành nhằm xét can thiệp khi các thăm dò không xâm lấn thấy nguy cơ cao hoặc vùng thiếu máu cơ tim rộng, hoặc người bệnh đã được điều trị tối ưu nội khoa không khống chế được triệu chứng.
  • Có thể chỉ định ở những người bệnh nghi ngờ có bệnh mạch vành hoặc đã biết trước có bệnh mạch vành.
  • Chụp động mạch vành kiểm tra trước phẫu thuật tim, mạch máu lớn ở người lớn tuổi (nam > 45; nữ > 50).
  • Chụp động mạch vành kiểm tra trước những phẫu thuật không phải tim mạch ở những người bệnh nghi ngờ bệnh mạch vành.
  • Sau cấp cứu ngừng tuần hoàn ngoài bệnh viện.
  • Tình trạng đau ngực tái phát sau can thiệp động mạch vành hoặc sau phẫu thuật làm cầu nối chủ-vành.
  • Suy tim không rõ nguyên nhân.
  • Chụp động mạch vành kiểm tra những bất thường động mạch vành khi trên phim chụp cắt lớp vi tính đa dãy động mạch vành thấy có bất thường
  • Những người bệnh có rối loạn nhịp nguy hiểm (nhịp nhanh thất, block nhĩ-thất,...).
  • Một số trường hợp đặc biệt khác (nghề nghiệp, lối sống nguy cơ cơ cao; kết hợp thăm dò khác,...).

3. Chống chỉ định tương đối

Những trường hợp chống chỉ định chụp mạch vành bao gồm:

  • Bệnh nhân đang nhiễm khuẩn nặng.
  • Có tiền sử sốc với thuốc cản quang hoặc hải sản.
  • Bệnh nhân suy thận nặng (chức năng thận <30ml/phút/m2) hoặc có nồng độ creatinine máu cao
  • Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ mang thai.
  • Thận trọng với bệnh nhân hen suyễn nặng, cường giáp điều trị chưa ổn định.

4. Quy trình chụp động mạch vành

4.1. Chuẩn bị bệnh nhân

  • Bệnh nhân cần nhịn ăn trước 4 giờ làm thủ thuật.
  • Không sử dụng các chất kích thích như chè, cà phê và các thuốc làm ảnh hưởng đến nhịp tim.

4.2.Các bước tiến hành

Có thể chụp động mạch vành qua 2 đường

  • Chụp động mạch vành qua đường động mạch quay.
  • Chụp động mạch vành qua đường động mạch đùi.

Lưu ý: sau khi chụp mạch vành cần uống nhiều nước trong 1-2 ngày để đào thải hết thuốc cản quang theo đường tiết niệu.

5. Các biến chứng và tác dụng phụ

Phản ứng sớm xảy ra trong vòng 1 giờ sau tiêm thuốc cản quang: Dị ứng, nôn, phù thanh quản, sốc phản vệ.

Chụp mạch vành - tác dụng kép trong chẩn đoán và điều trị bệnh mạch vành
Dị ứng là 1 trong những phản ứng sau khi tiêm thuốc phản quang

Giảm đột ngột áp lực trong khi chụp động mạch vành: Thường là do có tổn thương lỗ vào động mạch vành nên đầu catheter chụp gần như bịt kín lỗ vào động mạch vành, lập tức rút catheter ra khỏi động mạch vành.

Rối loạn nhịp trầm trọng: Nhịp chậm xoang, ngừng xoang, nhịp nhanh thất, rung thất,... Lập tức rút catheter chụp ra khỏi động mạch vành, sốc điện hoặc dùng thuốc để khống chế các rối loạn nhịp kể trên.

Co thắt động mạch quay quá mức: Bơm 100-200 μg nitroglycerin vào động mạch quay, rút nhẹ nhàng catheter chụp và cân nhắc chụp qua động mạch đùi.

Tắc động mạch vành cấp do: Gây tách thành động mạch vành; huyết khối cần phát hiện và khắc phục ngay bằng biện pháp can thiệp nong bóng, đặt stent, hút huyết khối,... Nếu do bơm khí vào động mạch vành, cần phát hiện sớm, có thể hút khí, giảm đau, chống đông đầy đủ.

Thủng, vỡ động mạch vành: Do quá thô bạo, là một cấp cứu cần hút dịch màng tim, khống chế chỗ vỡ bằng bóng, stent có màng bọc, phẫu thuật cấp khi cần thiết.

Theo dõi vết chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu.

Tổn thương mạch quay hay mạch cánh tay gây thủng mạch, biểu hiện người bệnh thấy đau và sưng nề cánh-cẳng tay: Băng ép cánh-cẳng tay không cho chảy máu thêm. Có thể chụp động mạch để xác định vị trí tổn thương và dùng băng đo huyết áp để tạo áp lực ép trong vòng 10-15 phút...

Suy chức năng thận do thuốc cản quang.

Chụp mạch vành là tiêu chuẩn vàng để xác định tình trạng tắc nghẽn mạch vành, đây là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất. Trong quá trình chụp mạch vành có thể thực hiện các can thiệp khác như đặt ống thông hoặc can thiệp mạch vành qua da.

Tuy vậy đây còn là một thủ thuật khá đắt, nguy cơ phơi nhiễm với tia xạ và dùng thuốc cản quang. Vì vậy các bác sĩ cần cân nhắc lợi hại trước khi chụp mạch vành cho bệnh nhân.

XEM THÊM: