......

Khối u mỡ ở nách có nguy hiểm?

Tình trạng xuất hiện bất thường một khối u hoặc hạch ở dưới nách rất phổ biến. Phần lớn, đó là những khối u lành tính, nhưng trong nhiều trường hợp đó dấu hiệu tiềm ẩn của các loại bệnh nguy hiểm.

1. Khối u mỡ ở nách là gì?

Khối u mỡ ở nách là tình trạng của một hay nhiều hạch bạch huyết phì đại ở dưới cánh tay. Các hạch bạch huyết đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch, nó là những tuyến nhỏ, hình ô van, nằm khắp cơ thể. Các khối u này thường rất nhỏ nhưng người bệnh có thể cảm nhận được khối u đó thì sờ vào. U vùng nách có thể xảy ra ở cả nam giới và phụ nữ ở tất cả các độ tuổi

Khối u mỡ ở nách
Khối u mỡ ở nách

2. Nguyên nhân của khối u vùng nách

Nguyên nhân gây u mỡ ở nách có thể do:

  • Viêm tuyến mồ hôi: Do tuyến mồ hôi hoặc nang lông bị tắc, vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng và tích tụ mủ, tạo ra cục u. Nếu mủ bị vỡ có thể lây nhiễm ra vùng da xung quanh. Bác sĩ có thể dùng thuốc hoặc triệt lông bằng laser, theo Reader’s Digest.
  • U nang hoặc áp xe: Việc cạo lông vùng dưới cánh tay thường xuyên sẽ kích thích lên nang lông và vùng da mềm có thể gây u nang hoặc áp xe, tức bọc mủ.
  • Viêm tuyến sữa thường xảy ra ở phụ nữ cho con bú. Nhiễm trùng có thể làm sưng to các hạch bạch huyết ở nách. Nếu bệnh không được chữa trị kịp thời có thể gây ra bệnh ung thư vú.

Ngoài ra u mỡ ở nách còn do các nguyên nhân như:

  • Nhiễm trùng (do virus hoặc vi khuẩn)
  • Sự phát triển quá mức của các tế bào mỡ (không gây hại)
  • Phản ứng dị ứng
  • Phản ứng sau tiêm vắc-xin
  • Nhiễm nấm
  • Sự phát triển mô xơ không phải ung thư
Tiêm phòng vacxin
Sau tiêm vắc-xin có thể gây u mỡ ở nách

Trong trường hợp này, các khối u thường không nguy hiểm, đó chỉ là phát triển quá mức bình thường của một số mô tại chỗ.

Trong các trường hợp sau, khối u có thể báo hiệu về một bệnh nguy hiểm, đặc biệt là ở phụ nữ như:

Vì vậy, trong bất cứ trường hợp nào, khi phát hiện một khối u mỡ ở nách bất thường vùng nách, người bệnh cũng nên đến các bệnh viện, cơ sở y tế để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị bệnh.

3. Chẩn đoán u mỡ ở nách

Một số phương pháp chẩn đoán để giúp phát hiện ra các khối u mỡ ở nách nguy hiểm là:

  • Khám tổng thể là bước đầu tiên để chẩn đoán một khối u vùng nách. Khám bằng tay khối u vùng nách sẽ giúp các bác sỹ xác định kết cấu của khối u và kiểm tra các hạch bạch huyết. Nếu phát hiện đó là khối u lành tính như u mỡ ở nách thì không cần điều trị. Nếu đó là khối u ác tính thì cần được tiến hành phẫu thuật để cắt bỏ khối u.
  • Đếm số lượng tế bào máu: Để xác định tế bào hồng cầubạch cầu.
  • Chụp X quang tuyến vú: Là một chẩn đoán hình ảnh cho phép bác sỹ có thể nhìn thấy khối u một cách dễ dàng hơn.
  • Sinh thiết
  • Xét nghiệm phản ứng dị ứng
SKTQ - khám sức khỏe tổng quát
Khách hàng sử dụng gói khám sức khỏe tổng thể tại Vinmec

4. Điều trị khối u vùng nách

Sau khi chẩn đoán để xác định u mỡ ở nách và nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp với tình trạng của từng người bệnh.

  • Nhiễm vi khuẩn sẽ phải điều trị bằng kháng sinh đường uống.
  • Khối u có liên quan đến dị ứng, người bệnh sẽ được chỉ định dùng thuốc và tránh tiếp xúc với các tác nhân dị ứng, khối u sẽ dần biến mất.
  • Nếu các khối u mỡ ở nách là ác tính, người bệnh sẽ được chuyển sang khoa ung thư để được chăm sóc và điều trị bằng các phương pháp phối hợp các liệu pháp hóa trị, xạ trị, phẫu thuật.

Trong các trường hợp, khối u mỡ ở nách là lành tính, không cần điều trị, người bệnh có thể tự điều trị tại nhà như chườm ấm và uống thuốc giảm đau không cần kê đơn để làm giảm cảm giác khó chịu. Khối u không cần điều trị bao gồm các khối u như:

U mỡ

U có liên quan đến nhiễm virus

U xơ, u dạng sợi (u vú không phải ung thư)

XEM THÊM

Khách hàng có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline tại đây để được hỗ trợ.

51.2K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • calitaxel
    Công dụng thuốc Calitaxel

    Calitaxel là một hóa chất điều trị nhiều bệnh lý ung thư với thành phần chính là hoạt chất Pactitaxel. Vậy thuốc Calitaxel chữa bệnh gì và cần sử dụng như thế nào?

    Đọc thêm
  • afinitor 2.5 mg
    Công dụng thuốc Afinitor 2.5 mg

    Thuốc Afinitor 2.5 mg thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch. Thuốc có thành phần chính là Everolimus hàm lượng 2.5mg. Bài viết dưới đây xin gửi đến độc giả những thông tin ...

    Đọc thêm
  • Intasmerex
    Công dụng thuốc Intasmerex

    Intasmerex thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch, được sử dụng để điều trị các bệnh lý ung thư và tự miễn. Dưới đây là thông tin chi tiết về thuốc Intasmerex công ...

    Đọc thêm
  • Abingem 200
    Công dụng thuốc Abingem 200

    Thuốc Abingem 200 được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, có thành phần chính là Gemcitabine Hydrochlorid BP. Thuốc Abingem được sử dụng trong điều trị một số bệnh ung thư.

    Đọc thêm
  • paclitaxin
    Công dụng thuốc Paclitaxin

    Paclitaxin thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ miễn dịch. Thuốc có tác dụng trong điều trị các bệnh lý như ung thư buồng trứng, ung thư vú,...Người bệnh theo dõi bài viết dưới đây để ...

    Đọc thêm