......

Quy trình chụp CLVT động mạch chủ - chậu có tiêm thuốc đối quang i ốt

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Quang Đức - Bác sĩ Y học hạt nhân - Khoa Chẩn đoán hình ảnh và Y học hạt nhân - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.

Để thăm khám tình trạng phình động mạch chủ bụng, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân thực hiện chụp CLVT động mạch chủ - chậu có tiêm thuốc đối quang i ốt. Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh dễ thực hiện và có độ chính xác cao.

1. Sơ lược về phình động mạch chủ bụng

Động mạch chủ là động mạch lớn nhất của cơ thể, xuất phát từ tim, chạy vòng cung trong ngực, qua cơ hoành xuống bụng. Động mạch chủ phân chia thành các nhánh, cung cấp máu cho các cơ quan trong cơ thể. Có nhiều bệnh lý xảy ra ở động mạch chủ, trong đó phình động mạch chủ là tình trạng thường gặp. Phình động mạch chủ bao gồm phình động mạch chủ ngực phình động mạch chủ bụng.

Phình động mạch chủ tiến triển khi thành động mạch chủ bị suy yếu do các yếu tố nguy cơ như: Hút thuốc lá, lão hóa (hay gặp ở người trên 60 tuổi), giới tính nam, bị tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, tiền sử gia đình, mắc một số bệnh di truyền, chấn thương ở vùng bụng hoặc ngực,...

Triệu chứng phình động mạch chủ bụng thường không điển hình, chủ yếu là đau bụng, đau lưng, có khối ở bụng đập theo nhịp tim, tắc mạch chi dưới. Khi động mạch chủ bụng vỡ, triệu chứng sẽ rầm rộ bao gồm đau bụng, chướng bụng, chảy máu trong ổ bụng,... Nếu không can thiệp kịp thời, bệnh nhân chắc chắn sẽ tử vong.

Phình động mạch chủ bụng có thể được chẩn đoán thông qua chụp CLVT động mạch chủ - chậu có tiêm thuốc đối quang i ốt.

Động mạch chủ bụng
Động mạch chủ là động mạch lớn nhất của cơ thể

2. Quy trình chụp CLVT động mạch chủ - chậu có tiêm thuốc đối quang i ốt

Chụp CLVT động mạch chủ chậu có tiêm thuốc đối quang i ốt là kỹ thuật thăm khám, dựng hình động mạch xâm nhập tối thiểu.

Khi áp dụng phương pháp này, bác sĩ sẽ đưa thuốc đối quang i ốt vào cơ thể bệnh nhân qua đường truyền tĩnh mạch. Thuốc đối quang làm thay đổi cạm thời cách tương tác tia X, làm cho các cấu trúc hiển thị rõ ràng, cải thiện hình ảnh hiển thị của các cơ quan, mạch máu hoặc mô, giúp bác sĩ chẩn đoán tình trạng sức khỏe của bệnh nhân một cách chính xác.

2.1 Chỉ định/chống chỉ định

Phương pháp này được chỉ định thực hiện để thăm khám cho các trường hợp phình động mạch chủ bụng:

● Giúp xác định đường kính túi phình; hình dạng khối phình (hình túi hay hình thoi);

● Vị trí phình động mạch chủ bụng; đánh giá lớp mỡ quanh động mạch;

● Chẩn đoán bổ sung cho chụp mạch máu và siêu âm Doppler;

● Xem xét trước điều trị phình động mạch (bằng phương pháp phẫu thuật hay can thiệp nội mạch) và thăm khám cấp cứu đối với các trường hợp phình động mạch chủ gây đau bụng.

Chống chỉ định chụp CLVT động mạch chủ - chậu có tiêm thuốc đối quang i ốt: Cần xem xét trong các trường hợp bệnh nhân là phụ nữ có thai, bị suy thận hoặc dị ứng với thuốc đối quang,...

Cần thận trọng khi dùng thuốc đối quang đối với bệnh nhân mắc suy thận nặng
Bệnh nhân suy thận cần xem xét kĩ càng khi chụp CLVT động mạch chủ - chậu có tiêm thuốc đối quang i ốt

2.2 Chuẩn bị thực hiện

  • Nhân sự thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa, điều dưỡng và kỹ thuật viên điện quang;

● Phương tiện kỹ thuật: Máy chụp cắt lớp vi tính 8 dãy trở lên, máy bơm điện chuyên dụng, phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh;

● Vật tư y tế: Bơm tiêm các cỡ 10 và 20ml, kim tiêm 18 - 20G, bơm tiêm cho máy bơm điện, dung dịch sát khuẩn da - niêm mạc, thuốc đối quang iod tan trong nước, nước muối sinh lý hoặc nước cất, bông, gạc phẫu thuật, găng tay, mũ, khẩu trang phẫu thuật, hộp thuốc, dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang;

● Bệnh nhân: Được giải thích chi tiết về thủ thuật (mục đích, quy trình thực hiện, nguy cơ tai biến); tháo bỏ khuyên tai, vòng cổ, kẹp tóc, máy trợ thính, dụng cụ nha khoa nếu có; nhịn ăn, uống trước 4 giờ chụp (có thể uống dưới 50ml nước); cho người bệnh bị kích thích quá mức, không nằm yên,... dùng thuốc an thần;

● Phiếu xét nghiệm: Có phiếu chỉ định chụp cắt lớp vi tính.

Bệnh nhân có thể được uống thuốc an thần sau khi chụp MRI
Trường hợp bệnh nhân bị kích thích quá mức, bác sĩ có thể sử dụng thuốc an thần

2.3 Quy trình thực hiện

● Kiểm tra bệnh nhân: Xem xét hồ sơ bệnh án, tìm kiếm các dấu hiệu chống chỉ định tiêm thuốc đối quang i ốt tĩnh mạch; chuẩn bị đường truyền tĩnh mạch bằng kim 18G và tham khảo các kết quả chẩn đoán hình ảnh trước đó nếu có;

● Tư thế bệnh nhân: Nằm ngửa trên bàn chụp, tay để lên đầu và được tiêm 120ml thuốc đối quang i ốt với tốc độ 3ml/s bằng bơm tiêm điện;

● Chụp định vị;

● Thì trước tiêm: Không tiêm thuốc đối quang i ốt - chụp theo quy trình kỹ thuật được yêu cầu;

● Thì động mạch: Sau thời điểm bắt đầu tiêm thuốc đối quang i ốt 20 giây - chụp theo quy trình kỹ thuật được yêu cầu;

● Tái tạo đúng theo kỹ thuật, sử dụng các phần mềm MPR, MIP, VR, 3D để tái tạo hình ảnh động mạch chủ, túi phình, các vị trí liên quan với động mạch chậu và động mạch thận.

Sau khi hoàn tất việc chẩn đoán hình ảnh, cơ thể sẽ hấp thu hoặc đào thải thuốc đối quang i ốt qua đường tiết niệu hoặc tiêu hóa.

2.4 Đánh giá kết quả

● Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính hiển thị được các cấu trúc giải phẫu của hệ thống động mạch chủ - chậu;

● Xem xét hình ảnh trên các lát cắt ngang 2D, bổ sung bằng các hình ảnh tái tạo 3D.

Chụp cắt lớp vi tính
Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính hiển thị được các cấu trúc giải phẫu của hệ thống động mạch chủ - chậu

2.5 Tai biến và cách xử trí

● Sai sót phải thực hiện lại kỹ thuật: Bệnh nhân không giữ bất động trong quá trình chụp cắt lớp vi tính, hình ảnh thu được không rõ nét;

● Rối loạn tiêu hóa hoặc tiêu chảy: Do nguyên nhân uống nhiều nước. Với tai biến này, chỉ cần điều trị nội khoa là được;

● Tai biến liên quan đến thuốc đối quang i ốt: Gồm phản ứng nhẹ (buồn nôn và nôn mửa, ngứa, đau đầu, nóng bừng, da nổi mẩn hoặc mề đay nhẹ), phản ứng trung bình (khò khè, khó thở, da nổi mẩn hoặc mề đay nặng, nhịp tim bất thường, hạ hoặc tăng huyết áp) và phản ứng nặng (khó thở, co giật, ngừng tim, sưng cổ họng hoặc các bộ phận khác trên cơ thể, hạ huyết áp trầm trọng). Tùy từng trường hợp cụ thể bác sĩ sẽ có phương hướng xử trí thích hợp.

Bệnh nhân được chỉ định thực hiện chụp CLVT động mạch chủ - chậu có tiêm thuốc đối quang i ốt nên tuân thủ nghiêm ngặt mọi hướng dẫn của bác sĩ để chẩn đoán chính xác, nhanh chóng và hạn chế nguy cơ tai biến.

Bác sĩ Đức có hơn 12 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Chẩn đoán hình ảnh. Gần đây, Bác sĩ được phân công chuyên sâu về lĩnh vực Y học hạt nhân. Hiện tại, bác sĩ đang tu nghiệp khóa học chuyên sâu về Y học hạt nhân tại Bệnh viện Stanford, Hoa Kỳ

Mọi thắc mắc cần được bác sĩ chuyên khoa giải đáp cũng như quý khách hàng có nhu cầu khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý khách có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

92 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan