......

Quy trình CLVT động mạch não nhiều pha đánh giá tuần hoàn bàng hệ trong nhồi máu não

Bài viết bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Phạm Mạnh Chung - Trưởng Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long

Nhồi máu não là tình trạng bệnh lý nguy hiểm, nếu như không được thăm khám, chẩn đoán và điều trị sớm thì có thể để lại di chứng rất nặng nề cho người bệnh. Chụp CLVT động mạch não nhiều pha có thể giúp bác sĩ sớm phát hiện được được những tổn thương ở não, trong đó có nhồi máu não và xuất huyết não.

1. Nhồi máu não là gì?

Nhồi máu não là loại đột quỵ xảy ra do thiếu sự cung cấp máu lên não. Đột quỵ nhồi máu não là quá trình mà động mạch não bị hẹp hoặc tắc khiến lưu lượng tuần hoàn tại vùng não do động mạch đó phân bố giảm trầm trọng gây hoại tử, chức năng vùng não đó bị rối loạn và biểu hiện các triệu chứng về thần kinh tương ứng với vùng não bị tổn thương. Trong đột quỵ não thì nhồi máu não chiếm khoảng 80%, còn lại là xuất huyết não chiếm 20%.

Đột quỵ não
Nhồi máu não là nguyên nhân chủ yếu gây đột quỵ não

2. Các biểu hiện của nhồi máu não

Triệu chứng thần kinh khu trú tùy thuộc vào khu vực và động mạch bị tổn thương. Triệu chứng thần kinh chung như:

Không lơ là với rối loạn tâm thần sau sinh
Nhồi máu não gây rối loạn tâm thần

3. Ưu điểm chụp CLVT sọ não và chụp CLVT động mạch não đánh giá nhồi máu não

Trong nhồi máu não, việc chẩn đoán sớm là đặc biệt quan trọng, được ví như “Thời gian là não”, tức là càng được chẩn đoán sớm và điều trị sớm bao nhiêu thì não sẽ được hồi phục sớm, tránh để lại các di chứng bấy nhiêu. Thời gian tối ưu để được can thiệp tiêu sợi huyết là 4,5 giờ đầu khi bắt đầu xuất hiện nhồi máu.

3.1. Vai trò của chụp CLVT sọ não và mạch não trong chẩn đoán nhồi máu não

  • Thời gian chụp nhanh: nếu chỉ chụp CLVT sọ não mất khoảng 10-15 phút, chụp thêm động mạch não đánh giá huyết khối và tuần hoàn bàng hệ mất khoảng 30 phút.
  • Máy CLVT phổ biến ở các cơ sở y tế. Có thể được trang bị ngay trên xe cấp cứu, và chụp được ngay trên xe cấp cứu để chẩn đoán và đưa ra hướng điều trị can thiệp tiêu sợi huyết.
  • Giá trị chẩn đoán cao đặc biệt phân biệt với đột quỵ xuất huyết não.
  • Chụp CLVT mạch não cho biết đúng vị trí của cục huyết khối để đưa ra chiến lược can thiệp nội mạch lấy huyết khối.
  • Đánh giá được tuần hoàn bàng hệ của mạch não phía sau chỗ tắc để tiên lượng cho việc hồi phục sau điều trị.

3.2. Các dấu hiệu nhồi máu não trên phim chụp CLVT

Chụp cắt lớp vi tính sọ não (CT scanner sọ não): trong giai đoạn tối cấp (vài giờ đầu) của nhồi máu não, các thay đổi trên hình ảnh chụp cắt lớp não rất kín đáo, có thể thấy những hình ảnh sớm như:

  • Mất ranh giới chất xám
  • Mờ rãnh cuộn não
  • Hẹp khe Sylvius
  • Mất dải băng thùy đảo
  • Hẹp não thất và bể đáy
  • Tăng tỷ trọng các mạch máu trong khu vực đa giác Willis do cục máu đông đặc biệt giữa động mạch não giữa.
  • Khi đã hình thành ổ nhồi máu não thì CT scanner sẽ cho hình ảnh giảm tỷ trọng ở vùng vỏ não, vùng dưới vỏ hoặc vùng chất trắng hoặc chất xám trong sâu theo vùng chi phối tưới máu của động mạch tắc.
chụp CT sọ não
Chụp CT scanner giúp phát hiện những bất thường ở sọ não

4. Quy trình CLVT động mạch não nhiều pha đánh giá tuần hoàn bàng hệ trong nhồi máu não

4.1. Chuẩn bị

Người thực hiện

Cần có bác sĩ và kỹ thuật viên chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh. Phương tiện dùng để chụp cắt lớp vi tính mạch máu não gồm có:

  • Máy chụp cắt lớp vi tính đa dãy, máy bơm thuốc cản quang;
  • Phim chụp, máy in và hệ thống lưu trữ hình ảnh;
  • Thuốc cản quang iod tan trong nước;
  • Vật tư: Bơm kim tiêm loại 10, 20 và 50ml; kim tiêm luồn 18-20G; bơm tiêm cho máy bơm thuốc cản quang; dung dịch sát khuẩn da và niêm mạc; nước muối sinh lý, găng tay, khẩu trang, bộ khay, bông gạc;
  • Hộp thuốc và những dụng cụ cần thiết để xử trí tai biến trong trường hợp có bất thường khi tiêm thuốc cản quang.

Người bệnh

  • Người bệnh được giải thích rõ ràng về cách chụp và những tai biến có thể xảy ra khi tiêm thuốc cản quang để chụp phim từ đó có thể phối hợp với người chụp;
thuốc an thần
Người bệnh được chỉ định dùng thuốc an thần nếu bị kích động

  • Tháo bỏ các vật dụng như khuyên tai, vòng cổ, cặp tóc... (nếu có);
  • Cần nhịn ăn, uống trước 4giờ. Có thể uống nước nhưng không quá 50ml;
  • Người bệnh quá kích thích, không nằm yên: Cho thuốc an thần trước khi chụp.

4.2 Các bước tiến hành

Tư thế người bệnh: Nằm ngửa trên bàn chụp, di chuyển bàn chụp vào trong máy với định vị tia sáng cho vùng thăm khám.

Kỹ thuật chụp:

  • Chụp định vị
  • Đặt trường chụp sọ não theo một trình cho vùng thăm khám trên, dưới lều;
  • Tiến hành cho phát tia X và xử lý hình ảnh đánh giá nhu mô não thu được trên màn hình trạm làm việc, lựa chọn các ảnh cần thiết bộc lộ bệnh lý để in phim;
  • Tiến hành đặt tĩnh mạch bằng kim 18G, nối máy bơm tiêm điện 2 nòng (1 nòng thuốc, 1 nòng nước muối sinh lý). Lượng thuốc cản quang sử dụng thông thường khoảng 1- 2 ml/kg cân nặng;
  • Chụp không tiêm thuốc cản quang để xóa nền;
  • Thực hiện test bolus động mạch cảnh chung ở ngang mức đốt sống cổ C4;
  • Lựa chọn thời điểm chụp để phát tia X trong thì bơm thuốc, đặt trường chụp từ C4 tới hết đỉnh sọ;
  • Tiến hành bơm thuốc cản quang và chụp (có đuổi thuốc cản quang bằng nước muối sinh lý);
Thuốc cản quang
Thuốc cản quang có thể được dùng khi chụp cắt lớp vi tính

Chụp các thì: 3 phase

  • Động mạch: 7-9s sau khi thuốc đến động mạch chủ xuống
  • Tĩnh mạch: 8s sau thì 1
  • Muộn: 8s sau thì 2

Mục đích: Đánh giá tuần hoàn bàng hệ, hình ảnh thu được sẽ được dựng hình hệ thống động mạch não để bộc lộ bệnh lý bằng các chương trình MIP, VRT, MPR.

Nhận định kết quả

  • Tiêu chuẩn chụp hình: Hình ảnh thu được cần rõ nét, không bị rung và nhiễu do cử động.
  • Hiển thị được hệ thống động mạch não từ phần nền sọ tới vòm sọ.
  • Hiển thị tuần hoàn bàng hệ động mạch não trong 3 pha.
  • Bác sĩ đọc tổn thương, mô tả tổn thương và in kết quả.

4. Tuần hoàn bàng hệ được chia 6 mức độ: Từ 0-5.

  • Grade 0: Không thấy mạch máu bàng hệ trên bất kỳ pha nào
  • Grade 1: Chỉ thấy vài mạch máu bàng hệ trong vùng mạch tắc.
  • Grade 2: Chậm hiện hình ở hai pha với khẩu kính nhỏ và mật độ thưa so với bên đối diện. Hoặc chậm hiện hình ở một pha và có một số vùng không thấy mạch bàng hệ.
  • Grade 3: Chậm hiện hình ở hai pha với khẩu kính và mật độ như bên đối diện. Hoặc chậm hiện hình ở một pha, giảm khẩu kính và số lượng mạch một số vùng trong diện cấp máu động mạch tắc.
  • Grade 4: Chậm hiện hình ở một pha nhưng khẩu kính và mật độ tương tự.
  • Grade 5: Không chậm hiện hình với khẩu kính bình thường hoặc tăng, mật độ bình thường

Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec có trang bị máy chụp CT 640 lát TSX - 301C do Toshiba sản xuất có khả năng hỗ trợ chẩn đoán trên diện tích rộng đến 16cm, tốc độ nhanh cho phép một vòng quay chụp được toàn bộ tim, giúp chẩn đoán tối ưu mạch vành, mạch máu và toàn thân. Đặc biệt, chiếc máy này giảm được đến 90% liều tia xạ nên có thể chụp cho cả thai phụ khi có chỉ định.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

375 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan