......

Sa, lệch thủy tinh thể và những điều cần biết

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Hoàng Thanh Nga - Bác sĩ Mắt - Khoa khám bệnh và Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long.

Sa, lệch thủy tinh thể có liên quan đến dây chằng cố định thể thủy tinh. Tình trạng hay gặp nhất là sau khi chấn thương đụng dập vùng mắt làm tổn thương dây chằng Zinn. Tùy vào mức độ tổn thương dây chằng Zinn mà bệnh nhân có biểu hiện sa hay lệch thể thủy tinh.

1. Dây chằng Zinn là gì?

Để cố định thủy tinh thể cần có dây treo thể thủy tinh là dây chằng Zinn, dây chằng Zinn một hệ thống những sợi cấu trúc dạng gel, nối liền từ vùng ngoại biên thể thuỷ tinh đến mi, có tác dụng giữ thể thuỷ tinh tại chỗ và truyền các hoạt động của cơ thể mi đến bao quanh thể thuỷ tinh.

2. Sa lệch thuỷ tinh thể là gì?

Thủy tinh thể là một tổ chức không có mạch máu, không có thần kinh. Dinh dưỡng của thể thuỷ tinh phải bằng cách thẩm thấu các chất dinh dưỡng qua bao của nó.

Thủy tinh thể là một phần quan trọng của mắt giúp ánh sáng vào mắt qua thủy tinh thể hội tụ đúng điểm trên võng mạc, từ đó có thể nhìn rõ vật hơn.

Lệch thể thuỷ tinh là khi thể thuỷ tinh đã đi lệch khỏi vị trí giải phẫu bình thường, nhưng vẫn còn ở phía sau bờ đồng tử, nguyên nhân do vậy chằng Zinn bị đứt một phần.

Sa thể thuỷ tinh là khi toàn bộ dây chằng Zinn bị đứt, thể thuỷ tinh có thể rơi tự do về phía sau, rơi vào buồng dịch kính, hoặc sa ra phía trước về phía tiền phòng hoặc ra ngoài nhãn cầu.

3. Nguyên nhân sa, lệch thủy tinh thể

Các nguyên nhân gây ra sa lệch thủy tinh thể gồm:

  • Sau chấn thương, đây là nguyên nhân thường thấy nhất. Chủ yếu là sau các chấn thương đụng giập.
  • Do một số bệnh lý bẩm sinh như hội chứng Marfan, hội chứng Weill - Marchesani, hội chứng Homocystin niệu.
  • Thứ phát sau các bệnh của nhãn cầu như cận thị nặng, viêm màng bồ đào cấp có mủ ở tiền phòng, viêm toàn nhãn...
  • Các nguyên nhân khác ít gặp như: Thủy tinh thể lạc chỗ bẩm sinh, không có mống mắt...
Đau đầu vùng thái dương kèm ù tai là bệnh gì?
Nguyên nhân gây sa, lệch thủy tinh thể thường thấy nhất là do chấn thương

4. Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng tuy theo hình thái bệnh, bao gồm: Lệch thể thủy tinh, sa thể thủy tinh. Trong sa thể thủy tinh có sa thể thủy tinh vào tiền phòng, sa vào dịch kính và các thể hiếm gặp như thể thuỷ tinh ở bờ đồng tử, thể thuỷ tinh ở ngoài nhãn cầu.

4.1 Lệch thuỷ tinh thể

  • Biến đổi khúc xạ như cận thị nhẹ, loạn thị không đều, song thị một mắt.
  • Cũng có thể thị lực không giảm.

Để chẩn đoán xác định cần thăm khám thấy các dấu hiệu như:

  • Rung rinh mống mắt
  • Thấy có khoảng cách giữa mống mắt và thể thủy tinh. Nếu khoảng cách càng lớn chứng tỏ mức độ lệch nhiều.
  • Soi đồng tử thấy diện đồng tử không hồng đều, thuỷ tinh thể lệch.

4.2 Sa thủy tinh thể

4.2.1 Sa vào tiền phòng

  • Dấu hiệu điển hình là thị lực giảm, thấy mắt đỏ, nhức.
  • Khám thấy: Thể thuỷ tinh nằm gọn trong tiền phòng, kẹt giữa mống mắt và giác mạc. Khi thể thuỷ tinh còn trong, người ta thấy thể thuỷ tinh như có giọt dầu ở trong tiền phòng; tiền phòng nông; có thể thấy phù bọng biểu mô giác mạc; tăng nhãn áp thường gặp ở trường hợp này.
  • Tiền phòng nông.

4.2.2 Sa vào dịch kính

  • Giảm thị lực nhiều.
  • Người bệnh bị viễn thị nặng.
  • Khám thấy: Rung rinh mống mắt; tiền phòng sâu hơn bình thường; có dịch kính trong tiền phòng; Tư thế bệnh nhân thay đổi làm thay đổi vị trí của thể thủy tinh trong buồng kính.

5. Cách xử trí lệch, sa thuỷ tinh thể

Mổ mắt
Phẫu thuật được chỉ định cho các trường hợp như: Sa thể thuỷ tinh vào buồng dịch kính kèm theo các biến chứng

5.1 Lệch thủy tinh thể

Nếu lệch thể thuỷ tinh không nhiều, không tiến triển thị lực còn cao, chưa có biến chứng như: Viêm mống mắt thể mi, Glaucoma thứ phát, đục thuỷ tinh thể, tăng nhãn áp thì không cần điều trị. Nhưng cần theo dõi định kỳ để phát hiện biến chứng.

Một số trường hợp có chỉ định điều trị ngoại khoa:

  • Lệch thể thuỷ tinh bệnh nhân có thị lực dưới 1/10
  • Bệnh nhân có kèm theo song thị một mắt.
  • Di lệch thể thuỷ tinh có sự thay đổi vị trí trong quá trình theo dõi đe dọa gây biến chứng.
  • Lệch thể thuỷ tinh kèm theo các biến chứng như: Tăng nhãn áp, đục thể thuỷ tinh, bong võng mạc...

5.2 Sa thuỷ thể tinh

5.2.1 Sa thể thuỷ tinh ra tiền phòng

  • Thường gây tăng nhãn áp nên cần hạ nhãn áp cho bệnh nhân bằng phương pháp nội khoa.
  • Sau đó cần phải mổ lấy sớm, ngay cả trong khi thể thuỷ tinh còn trong. Chỉ định phẫu thuật ở trường hợp này là bắt buộc sau khi nhãn áp hạ.

5.2.2 Thể thuỷ tinh sa vào buồng dịch kính

Phẫu thuật được chỉ định cho các trường hợp như: Sa thể thuỷ tinh vào buồng dịch kính kèm theo các biến chứng như: Tăng nhãn áp, viêm màng bồ đào, tổn thương võng mạc do tiếp xúc với thể thuỷ tinh dẫn đến bong võng mạc.

Một số trường hợp sa, lệch thủy tinh thể cần điều trị mổ càng sớm càng tốt tránh biến chứng. Nên khi phát hiện bất thường nên khám để xác định tình trạng bệnh của mình để được xử lý đúng cách. Các trường hợp cần theo dõi nên theo dõi định kỳ để tránh nguy cơ biến chứng mới phẫu thuật. Việc phẫu thuật được thực hiện để ngăn cản biến chứng nên không để khi nào xảy ra biến chứng mới phẫu thuật.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

6.9K

Bài viết liên quan