Tác dụng phụ có thể gặp của Vitamin C

Vitamin C có trong thực phẩm như cam quýt, cà chua, khoai tây và rau lá. Vitamin C rất cần thiết cho cơ thể, nó giúp cơ thể chúng hấp thụ chất sắt. Tuy nhiên, sử dụng vitamin C cũng tiềm ẩn những tác dụng phụ không mong muốn.

1. Những thông tin cơ bản về Vitamin C

Vitamin C (axit ascorbic) là vitamin giúp hình thành các mạch máu, sụn, cơ và collagen trong xương. Vitamin C cũng rất quan trọng đối với quá trình chữa bệnh của cơ thể.

Là một chất chống oxy hóa, vitamin C có thể giúp bảo vệ các tế bào chống lại tác động của các gốc tự do - các phân tử được tạo ra khi cơ thể phá vỡ thức ăn hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá và phóng xạ. Các gốc tự do có thể đóng một vai trò trong bệnh tim, ung thư và các bệnh khác. Vitamin C cũng giúp cơ thể hấp thụ và lưu trữ sắt.

Bởi vì cơ thể không tự sản xuất ra vitamin C, nên chúng ta cần phải bổ sung từ chế độ ăn uống. Vitamin C có trong trái cây họ cam quýt, quả mọng, khoai tây, cà chua, ớt, bắp cải, mầm Brussels, bông cải xanh và rau bina. Vitamin C cũng có sẵn như là một chất bổ sung uống, điển hình là ở dạng viên nang và viên nhai.

Những người có tình trạng đường tiêu hóa và một số loại ung thư có thể dễ bị thiếu vitamin C. Vitamin C cũng được sử dụng để tăng hấp thu sắt từ đường tiêu hóa. Thiếu vitamin C nghiêm trọng có thể dẫn đến một căn bệnh đặc trưng là thiếu máu, chảy máu nướu, bầm tím và chữa lành vết thương kém. Chất chống Oxy hóa có trong thuốc Vitamin C bổ sung không có lợi ích tương tự như chất chống oxy hóa tự nhiên trong thực phẩm.

Lượng vitamin C được khuyên dùng hàng ngày cho nam giới trưởng thành là 90 miligam và đối với phụ nữ trưởng thành là 75 miligam.

2. Vai trò của Vitamin C

Ăn một chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả có thể làm giảm nguy cơ mắc nhiều loại ung thư, chẳng hạn như ung thư vú, ruột kết và phổi. Tuy nhiên, không rõ liệu tác dụng bảo vệ này có liên quan đến hàm lượng vitamin C trong thực phẩm hay không. Uống bổ sung vitamin C bằng miệng dường như không mang lại lợi ích tương tự.

Uống vitamin C bổ sung sẽ không ngăn ngừa cảm lạnh thông thường. Tuy nhiên, có một số bằng chứng cho thấy khi những người thường xuyên bổ sung vitamin C bị cảm lạnh, bệnh sẽ kéo dài ít ngày hơn và các triệu chứng ít nghiêm trọng hơn. Bắt đầu bổ sung vitamin C chỉ sau khi bạn bị cảm lạnh thì không có tác dụng này.

Uống bổ sung vitamin C bằng đường uống kết hợp với các vitamin và khoáng chất khác có thể ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác (AMD). Một số nghiên cứu cũng cho thấy những người có lượng vitamin C cao hơn trong chế độ ăn uống của họ có nguy cơ bị đục thủy tinh thể thấp hơn.

Hầu hết mọi người sẽ nhận đủ vitamin C nếu họ có chế độ ăn uống cân bằng. Tuy nhiên, những người có tình trạng đường tiêu hóa và một số loại ung thư có thể dễ bị thiếu vitamin C và cần được phải sử dụng các chất bổ sung uống.

ung thư vú
Bổ sung đầy đủ vitamin C sẽ ngăn ngừa bệnh ung thư vú

3. Tác dụng phụ của Vitamin C

Việc bổ sung vitamin C qua đường uống thường được coi là an toàn nếu sử dụng đúng liều và liều thích hợp. Các tác dụng phụ của Vitamin C có xu hướng liên quan đến liều uống. Bổ sung vitamin C đường uống có thể gây ra các tác dụng phụ sau:

  • Buồn nôn
  • Nôn
  • Chứng ợ nóng
  • Viêm có thể làm hỏng thực quản (viêm thực quản)
  • Sự tắc nghẽn giữ cho thức ăn hoặc chất lỏng đi qua ruột non hoặc ruột già của bạn (tắc ruột)
  • Co thăt dạ day
  • Mệt mỏi
  • Đau đầu
  • Buồn ngủ
  • Bệnh tiêu chảy
  • Mất ngủ
  • Đỏ da

Ở một số người, sử dụng vitamin C bằng đường uống có thể gây sỏi thận. Sử dụng lâu dài các chất bổ sung vitamin C đường uống trên 2.000 miligam mỗi ngày làm tăng nguy cơ tác dụng phụ đáng kể.

Nếu đang bổ sung vitamin C thì phải thông báo với nhân viên y tế trước khi thực hiện bất kỳ xét nghiệm y tế. Vì nồng độ vitamin C cao có thể ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm nhất định, chẳng hạn như xét nghiệm phân đối với xét nghiệm sàng lọc glucose máu.

Đối với một số tác dụng phụ như dị ứng nổi mề đay; khó thở; sưng mặt thì cần phải đến các cơ sơt y tế ngay lập tức và ngừng sử dụng Vitamin C trong các trường hợp như:

  • Đau khớp, yếu hoặc cảm giác mệt mỏi, sụt cân, đau dạ dày;
  • Ớn lạnh, sốt, tăng cảm giác muốn đi tiểu, đi tiểu đau hoặc khó khăn;
  • Đau dữ dội ở bên hông hoặc lưng dưới, máu trong nước tiểu của bạn.

4. Các tương tác khi sử dụng Vitamin C

Uống vitamin C có thể làm tăng sự hấp thụ nhôm từ các loại thuốc có chứa nhôm, chẳng hạn như chất kết dính phốt phát. Điều này có thể gây hại cho những người có vấn đề về thận. Sử dụng các chất chống oxy hóa trong quá trình hóa trị có thể làm giảm tác dụng của thuốc.

Uống vitamin C bằng thuốc tránh thai hoặc liệu pháp thay thế hormone có thể làm tăng nồng độ estrogen của bạn.

Sử dụng vitamin C bằng đường uống có thể làm giảm tác dụng của các thuốc kháng virus này.

Uống vitamin C với niacin, có thể có lợi cho những người bị cholesterol cao, có thể làm giảm tác dụng của niacin. Vitamin C liều cao có thể làm giảm phản ứng với thuốc chống đông máu.

5. Nên và không nên khi sử dụng Vitamin C

5.1 Không nên

Mặc dù Vitamin C rất thiết yếu cho cơ thể, tuy nhiên những trường hợp sau thì không nên sử dụng Vitamin C.

  • Không nên sử dụng Vitamin C nếu bạn đã từng bị dị ứng với chất bổ sung vitamin C.
  • Bị bệnh thận hoặc có tiền sử sỏi thận;
  • Rối loạn quá tải sắt di truyền (hematochromatosis); hoặc là hút thuốc (hút thuốc có thể làm cho Vitamin C kém hiệu quả hơn).
  • Nhu cầu và liều dùng vitamin C có thể khác nhau trong khi mang thai hoặc khi cho con bú. Không sử dụng Vitamin C mà không có lời khuyên của bác sĩ trong cả hai trường hợp.
Bệnh ở thận
Có một số trường hợp không nên sử dụng vitamin C ví dụ như bệnh nhân thận

5.2 Nên

  • Sử dụng chính xác theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.
  • Chế độ ăn uống bổ sung vitamin C thay đổi theo độ tuổi. Uống nhiều chất lỏng trong khi bạn đang dùng Vitamin C.
  • Cần phải đo liều lượng của thuốc bằng thìa hoặc cốc trước khi uống. Nếu không có thiết bị đo liều, hãy hỏi tư vấn của nhân viên y tế.
  • Khi uống Vitamin C nhất là không nên nhai mà để hòa tan trong miệng.
  • Cần phải bảo quản Vitamin C ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nóng.
  • Không đột ngột ngừng sử dụng Vitamin C sau một quá trình sử dụng lâu dài với liều cao vì có thể làm cho cơ thể bị thiếu vitamin C. Các triệu chứng thiếu Vitamin C bao gồm chảy máu nướu, cảm thấy rất mệt mỏi, và các đốm màu đỏ hoặc màu xanh xung quanh nang lông. Nếu có ý định giảm liều, cần phải có sự chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Nếu khi bạn bị quên uống thì hãy uống ngay sau khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ cho liều theo lịch. Không dùng thêm thuốc để bù liều. Nếu khi bạn dùng quá liều và bị ngộ độc thì cần phải đến các cơ sở y tế ngay lập tức.

Vitamin C rất cần thiết để duy trì sức khỏe của da, sụn, răng, xương và để bảo vệ các tế bào của cơ thể khỏi bị hư hại. Tuy nhiên, cũng như đối với các loại thuốc khác, hãy lưu ý để thuốc ngoài tầm với của trẻ em, không chia sẻ thuốc với người khác và sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.

Bài viết tham khảo nguồn: drugs.com, mayoclinic.org, webmd.com

XEM THÊM:

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

87K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan