......

Ý nghĩa xét nghiệm Kali máu

Kali máu tăng khi nào

Kali có vai trò quan trọng đối với chức năng của các tế bào thần kinh và cơ bắp bao gồm cả cơ tim. Rối loạn điện giải Kali xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, đây là cấp cứu nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời.

1. Kali đóng vai trò như thế nào đối với cơ thể

Kali đóng vai trò quan trọng giúp giữ nước và cân bằng điện giải của cơ thể. Ngoài ra kali đóng vai trò quan trọng trong cách thức hoạt động của các dây thần kinh và cơ bắp bao gồm cả cơ tim. Vì vậy khi lượng kali quá cao hoặc quá thấp có thể gây ra các triệu chứng như chuột rút hoặc yếu cơ, buồn nôn, tiêu chảy, đi tiểu thường xuyên, mất nước, huyết áp thấp, nhầm lẫn, khó chịu, tê liệt và thay đổi nhịp tim. Các rối loạn này nếu không được xử lý và điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.

Bình thường kali trong máu từ 3,6 - 5,2 mmol/L. Nồng độ kali trong máu cao hơn 6.0 mmol/L hay thấp hơn 2.5mmol/L có thể nguy hiểm, cấp tính và cần phải điều trị ngay lập tức.

2. Xét nghiệm kali máu được chỉ định khi nào?

  • Khi bệnh nhân có biểu hiện tăng kali hoặc giảm kali máu
  • Kiểm tra lượng kali ở những người đang được điều trị bằng thuốc như thuốc lợi tiểu( thuốc gây mất Kali) và cho những người chạy thận( giảm tái hấp thu Kali)
  • Kiểm tra những người bị huyết áp cao có thể có vấn đề với thận hoặc tuyến thượng thận
  • Kiểm tra ảnh hưởng của dinh dưỡng bổ sung (tổng lượng dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch đến mức kali
  • Kiểm tra xem liệu một số phương pháp điều trị ung thư đang khiến quá nhiều tế bào bị phá hủy (ly giải tế bào)
  • Hội chứng ly giải tế bào gây ra mức độ rất cao của một số chất điện giải, bao gồm kali
Điều trị tăng kali máu
Xét nghiệm kali máu được thực hiện khi người bệnh có dấu hiệu tăng hoặc giảm kali

3. Ý nghĩa của xét nghiệm kali máu

Xét nghiệm kali máu là xét nghiệm kiểm tra lượng kali trong máu; giúp định hướng chẩn đoán nguyên nhân gây rối loạn Kali máu. Xét nghiệm Kali máu giúp chẩn đoán tăng Kali máu hay hạ Kali máu để xử lý kịp thời cấp cứu đưa bệnh nhân nhanh chóng thoát khỏi tình trạng nguy kịch.

3.1. Tăng Kali máu

Tăng Kali máu là khi lượng Kali máu tăng cao hơn mức bình thường > 5,2 mmol/l.

3.1.1 Nguyên nhân gây tăng Kali máu

  • Suy thận cấp
  • Bệnh thận mãn tính
  • Các nguyên nhân gây tăng kali máu khác bao gồm: suy thượng thận, thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc chẹn Beta, mất nước, phá hủy các tế bào hồng cầu do chấn thương nặng hoặc bỏng, sử dụng quá nhiều chất bổ sung kali, bệnh tiểu đường loại 1,...

3.1.2 Biểu hiện lâm sàng của tăng Kali máu

Chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, mệt mỏi: Những điều cần biết
Một trong những biểu hiện của bệnh tăng kali máu là buồn nôn

3.2. Hạ Kali máu

Hạ kali máu khi mức kali thấp hơn mức bình thường trong máu ( < 3,6 ). Nồng độ kali rất thấp (dưới 2,5 mmol/L) có thể đe dọa tính mạng và cần được điều trị khẩn cấp

3.2.1 Nguyên nhân gây hạ Kali máu

  • Dùng thuốc lợi tiểu là nguyên nhân phổ biến nhất là mất kali. Loại thuốc này thường được kê đơn cho những người bị huyết áp cao hoặc bệnh tim mạch.
  • Nôn, tiêu chảy hoặc kết hợp cả hai cũng có thể dẫn đến mất kali quá mức qua đường tiêu hóa.
  • Không cung cấp đủ kali trong chế độ ăn uống hằng ngày.
  • Các nguyên nhân khác: Sử dụng rượu quá mức, bệnh thận mãn tính, Ketoacidosis tiểu đường, tiêu chảy, sử dụng thuốc nhuận tràng quá mức, đổ quá nhiều mồ hôi, thiếu axit folic, bệnh aldosteron nguyên phát, Sử dụng kháng sinh, nôn nhiều,...

3.2.2 Các triệu chứng của hạ Kali máu

Các triệu chứng của hạ Kali máu có thể bao gồm:

  • Kiệt sức
  • Mệt mỏi
  • Chuột rút cơ bắp
  • Táo bón
  • Rối loạn nhịp tim là biến chứng đáng lo ngại nhất khi nồng độ kali rất thấp đặc biệt ở những người mắc bệnh tim tiềm ẩn.

4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến xét nghiệm kali máu

  • Sự phá hủy các tế bào hồng cầu trong mẫu máu, có thể xảy ra khi lấy máu hoặc khi nó đang được xử lý trong phòng xét nghiệm. Khi các tế bào hồng cầu bị phá vỡ, giải phóng một lượng lớn kali và có thể gây ra giá trị cao giả.
  • Uống bổ sung kali.
  • Dùng các loại thuốc, như kháng sinh có chứa kali (như một loại penicillin), thuốc chống viêm không steroid (NSAID), heparin, insulin, glucose, corticosteroid, thuốc lợi tiểu, thuốc dùng để điều trị huyết áp cao và bệnh tim và cam thảo tự nhiên (Glycyrrhiza glabra).
  • Việc lạm dụng thuốc nhuận tràng.
  • Nôn nặng.

Để biết chính xác tình trạng kali máu của mình là cao, thấp hay bình thường, bạn nên đi khám bác sĩ để được thực hiện các biện pháp chẩn đoán cần thiết và sớm có phác đồ điều trị trong trường hợp nồng độ kali máu bất thường.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm.

Khách hàng có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline tại đây để được hỗ trợ.

XEM THÊM:

16.2K

Bài viết liên quan

Xin mời bạn chọn tỉnh thành: