Những điều cần biết về một số loại u buồng trứng

03/03/2020
Ung thư buồng trứng

Bài viết được viết bởi các bác sĩ khoa Nội ung bướu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City

U buồng trứng được bao gồm rất nhiều loại: u nang buồng trứng, u nang buồng trứng bệnh lý, ung thư buồng trứng. Mỗi loại bệnh đều có nguyên nhân, đặc điểm và cách điều trị riêng biệt.

1. U nang buồng trứng là gì?

U nang buồng trứng là túi chất lỏng phát triển trong hoặc trên buồng trứng. Buồng trứng thuộc hệ thống sinh sản nữ. Mỗi chu kỳ kinh nguyệt, buồng trứng giải phóng ra một quả trứng, hoặc noãn. Quá trình này được gọi là rụng trứng. Buồng trứng cũng sản xuất ra hormone sinh dục nữ được gọi estrogenprogesterone.

U nang buồng trứng là túi chứa đầy chất lỏng có thể phát triển trong hoặc trên buồng trứng. Các u nang thường lành tính, có nghĩa là chúng không phải là ung thư và có thể mất đi mà không cần điều trị. U nang buồng trứng tương đối phổ biến ở những người có chu kỳ đều đặn vì u nang nhỏ có thể phát triển tự nhiên như là một phần của chu kỳ kinh nguyệt.

Các u nang buồng trứng phát triển do rụng trứng trong chu kỳ kinh nguyệt được gọi là u nang buồng trứng chức năng. U nang buồng trứng thường không phải là ung thư và không gây ra triệu chứng. Thường thì u nang được phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe định kỳ.

Tiến triển và biến chứng của u buồng trứng
Tình trạng u nang buồng trứng

U nang buồng trứng ít có khả năng hình thành trong giai đoạn còn kinh nguyệt. Thời kỳ mãn kinh đánh dấu giai đoạn của người phụ nữ khi họ ngừng có kinh nguyệt. Tuy nhiên, nếu u nang được hình thành sau mãn kinh, chúng lại có nguy cơ trở thành ung thư cao hơn.

Video đề xuất:

U nang buồng trứng có nguy hiểm?

2. U nang buồng trứng bệnh lý

Đôi khi, các tế bào u nang buồng trứng có thể phát triển bất thường và quá mức. Chúng được gọi là u nang buồng trứng bệnh lý. U nang buồng trứng bệnh lý đôi khi có thể là ác tính, có nghĩa là chúng có khả năng gây ung thư buồng trứng. Những người đã bước vào thời kỳ mãn kinh có nguy cơ phát triển u nang bệnh lý cao hơn.

Một số điều kiện cơ bản, chẳng hạn như lạc nội mạc tử cung, cũng có thể gây ra u nang buồng trứng bệnh lý. Lạc nội mạc tử cung là tình trạng các tế bào lót tử cung xuất hiện bên ngoài tử cung, chẳng hạn như trong buồng trứng và ống dẫn trứng.

U nang buồng trứng
U nang buồng trứng được chẩn đoán qua siêu âm

3. Ung thư buồng trứng

Ung thư buồng trứng xảy ra khi các tế bào trong buồng trứng phát triển và nhân lên một cách không kiểm soát được để tạo thành khối u. Nếu không được điều trị, các tế bào khối u này có thể lan đến các mô lân cận và những nơi khác trong cơ thể.

Ung thư buồng trứng là ung thư phổ biến thứ hai trong các cơ quan sinh sản phụ nữ. Bệnh thường xảy ra ở phụ nữ ở độ tuổi từ 50 đến 65, tuy nhiên vẫn có thể xảy ra ở phụ nữ trẻ hay lớn tuổi hơn. Nguy cơ mắc ung thư buồng trứng ở phụ nữ là khoảng 1,4%.

Các loại ung thư buồng trứng khác nhau có thể phát triển tùy thuộc vào phần nào của buồng trứng mà ung thư bắt đầu. Một khối u buồng trứng biểu mô là loại ung thư buồng trứng phổ biến nhất và bắt đầu từ các tế bào ở mặt ngoài của buồng trứng.

4. Yếu tố rủi ro

Các yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng ở một người gồm:

● Chưa từng có thai;

● Tuổi mãn kinh sớm hoặc muộn;

● Tiền sử gia đình có người mắc ung thư buồng trứng, hoặc nội mạc tử cung, đặc biệt nếu thừa hưởng di truyền bất thường BRCA1 hoặc BRCA2;

● Tiền sử gia đình có di truyền hội chứng Lynch (ung thư đại trực tràng không polyp di truyền [HNPCC]).

Di truyền
Yếu tố di truyền làm tăng nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng

5. Triệu chứng của u nang buồng trứng và ung thư buồng trứng

Những người bị u nang buồng trứng thường gặp ít hoặc không có triệu chứng. Các giai đoạn đầu của ung thư buồng trứng cũng có thể không gây ra hoặc chỉ có các triệu chứng nhỏ.

  • Hay bị chuột rút khi nằm;
  • Cảm thấy khó chịu ở bụng.

Tuy nhiên, nếu u nang buồng trứng rất lớn, vỡ hoặc làm tắc nghẽn việc cung cấp máu cho buồng trứng, nó có thể gây ra các triệu chứng tương tự như ung thư buồng trứng như:

  • Đau vùng chậu, chẳng hạn như đau âm ỉ hoặc đau nhói ở vùng bụng dưới;
  • Khó chịu ở bụng, như đầy hơi và nặng;
  • Cảm thấy no nhanh sau khi ăn;
  • Ăn mất ngon;
  • Hay đi tiểu thường xuyên hoặc phải đi ngay, nhanh;
  • Đau khi quan hệ vợ chồng.
Bị đau khi quan hệ tình dục bị đau
Bị đau khi quan hệ tình dục

6. Chẩn đoán

  • Nếu nghi ngờ ung thư buồng trứng dựa trên các triệu chứng bất thường, các xét nghiệm hình ảnh bụng và vùng tiểu khung được khuyến nghị như: siêu âm, chụp cắt lớp (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI).

  • Để chẩn đoán ung thư buồng trứng một cách chắc chắn cần được sinh thiết. Việc sinh thiết có thể được làm trong quá trình phẫu thuật. Trong một số trường hợp (ví dụ, nếu không thể phẫu thuật hoặc nếu người phụ nữ được chỉ định cho hóa trị trước khi phẫu thuật), sẽ được thay bởi một quy trình không phẫu thuật, được gọi là sinh thiết. Có thể được làm qua chọc dò dịch màng bụng hoặc chọc dò màng phổi để kiểm tra.
  • Xét nghiệm chất chỉ điểm u CA125 (thường tăng cao trong ung thư buồng trứng). Tuy nhiên, không phải ai có nồng độ CA 125 cao cũng bị ung thư buồng trứng. Các điều kiện khác cũng có thể tạo ra mức độ cao của CA 125, như nhiễm trùng vùng chậu, u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, trong kỳ kinh nguyệt....

Để bảo vệ sức khỏe của bản thân, nữ giới nên đi khám phụ khoa ít nhất 1 lần/năm để chủ động tầm soát và phát hiện sớm ung thư phụ khoa, tránh những hệ lụy xấu ảnh hưởng. Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec cung cấp gói Khám và Sàng lọc phụ khoa cơ bản giúp Khách hàng phát hiện ra các bệnh lý viêm nhiễm và ung thư phụ khoa sớm. Khách hàng sẽ được:

  • Khám chuyên khoa Phụ khoa
  • Siêu âm tử cung buồng trứng qua đường âm đạo
  • Siêu âm tuyến vú hai bên
  • Các xét nghiệm như: Treponema pallidum test nhanh, Chlamydia test nhanh, lấy bệnh phẩm làm phiên đồ tế bào cổ tử cung – âm đạo, vi khuẩn nhuộm soi (dịch âm đạo nữ), HPV genotype PCR hệ thống tự động. Tổng phân tích nước tiểu bằng máy tự động.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ đến Hotline Hệ thống Y tế Vinmec hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: medical new today. Uptodate 2020

XEM THÊM: