Viêm tụy cấp nguy hiểm thế nào?

29/07/2019
Viêm tụy cấp

Viêm tụy cấp là một bệnh lý thuộc hệ thống tiêu hóa tương đối thường gặp trong cộng đồng. Nguyên nhân phổ biến nhất là viêm tụy cấp do sỏi và viêm tụy cấp do rượu. Bệnh thường diễn tiến cấp tính với mức độ nặng song viêm tụy cấp nguy hiểm như thế nào thì không phải ai cũng biết. Dưới đây là các biến chứng của viêm tụy cấp chúng ta cần hết sức lưu ý.

1. Tụ dịch quanh tụy

Khi tụy bị viêm cấp tính, nhu mô tụy bị tổn thương. Các tế bào tuyến tụy không còn đảm bảo về mặt cấu trúc nên bị vỡ ra, giải phóng bào tương chứa men tụy ra ngoài, làm tụ dịch xung quanh tuyến tụy. Đây chính là dấu hiệu sớm nhất trên siêu âm giúp nghi ngờ đến chẩn đoán viêm tụy cấp trong tình huống bệnh nhân nhập viện do đau thượng vị kèm nôn ói nhiều.

Nếu mức độ viêm khu trú hoặc nhanh chóng được can thiệp, biến chứng tụ dịch chỉ đơn thuần nằm quanh mô tụy và sẽ được hấp thu từ từ. Nếu mức độ viêm nặng nề hoặc để chậm trễ, dịch viêm lan ra xung quanh sẽ là điều kiện thuận lợi xảy ra hoại tử hay nhiễm trùng trong ổ bụng.

2. Nang giả tụy

Nang giả tụy là biến chứng xảy ra vào tuần thứ hai hoặc thứ ba sau khởi phát viêm tụy cấp. Men tụy bị giải thoát thay vì lan ra xung quanh thì được phản ứng viêm kích thích tạo mô xơ sợi nhằm khu trú dịch tụy, hạn chế sự lan rộng làm tổn thương mô xung quanh.

Các nang này có thể tự thoái hóa hay tự thông vào đường tụy, sau đó mất đi trong vài tuần tiếp theo. Tuy nhiên, nếu nang có kích thước quá lớn, chứa lượng dịch nhiều, thời gian tồn tại có thể kéo dài hơn. Lúc này, người bệnh cần được can thiệp bằng dẫn lưu sớm vì đây là yếu tố thúc đẩy nhiễm khuẩn, áp xe.

Nang giả tụy
Nang giả tụy là biến chứng xảy ra vào tuần thứ hai hoặc thứ ba sau khởi phát viêm tụy cấp

3. Hoại tử tụy

Tuyến tụy là một tuyến vừa nội tiết và ngoại tiết. Chức năng ngoại tiết của tụy là sản xuất và cung cấp các men tiêu hóa cho ruột non, giúp phân cắt thức ăn thành các chất dinh dưỡng có kích thước nhỏ để hấp thu vào máu.

Chính vì vậy, khi men tụy bị giải phóng khỏi nhu mô, chính bản thân tụy cũng sẽ bị men tụy “tiêu hóa”, gây hoại tử. Mức độ nhu mô tụy bị hoại tử càng nhiều, lượng men tụy tiếp tục bị thoát ra càng tăng, tạo vòng xoắn luẩn quẩn và diễn tiến bệnh vô cùng nặng nề.

4. Tắc mật

Tuyến tụy và hệ thống gan mật dùng chung một ống dẫn các men tiêu hóa vào ruột non. Khi nhu mô tụy bị viêm nhiễm, phù nề sẽ gây tắc nghẽn cả ống dẫn mật, làm tắc mật.

Dịch mật được các tế bào gan bài tiết ra không được tiêu thụ, gây ứ đọng làm tổn thương gan cũng như tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ xâm lấn và gây bệnh.

5. Nhiễm trùng ổ bụng

Đây là hệ quả của sự giải thoát và ứ đọng dịch tụy trong ổ bụng, nối tiếp các biến chứng nêu trên. Biến chứng này thường xảy ra vào khoảng cuối tuần đầu hoặc đầu tuần thứ hai sau khi khởi phát viêm tụy cấp.

Sự viêm nhiễm kéo dài chuyển sang áp xe hóa. Ổ viêm nhiễm tích tụ có thể nằm ở mọi nơi trong ổ bụng, như quanh tụy, dưới gan, dưới hoành, trong túi cùng... Nếu không được điều trị kịp thời với liệu trình kháng sinh phù hợp, khối áp xe vỡ ra, mủ và vi khuẩn lan đầy ổ bụng, dẫn đến viêm phúc mạc và dễ sốc nhiễm trùng, nhiễm độc.

6. Xuất huyết

Các men của tuyến tụy được giải phóng ra, đi vào trong máu có thể được xem như một độc tố. Thành mạch máu bị tổn thương và quá trình xuất huyết diễn ra mọi nơi.

Biến chứng này nếu xảy ra thường xuất hiện rất sớm, trong vài ngày sau viêm tụy. Tình trạng các tế bào máu cũng như huyết tương thoát mạch mọi nơi dễ gây trụy tuần hoàn, tiên lượng tử vong cao.

7. Huyết khối

Cảnh giác với rối loạn đông máu khi mang thai
Biến chứng huyết khối có thể xảy ra khi bị viêm tụy cấp

Trái ngược với biến chứng xuất huyết, cũng đồng thời xảy ra trong bệnh cảnh viêm tụy cấp là biến chứng huyết khối. Lý do là khi thành mạch bị tổn thương, thoát ra ngoài có cả các yếu tố tham gia vào quá trình đông cầm máu. Khi mất đi các yếu tố ly giải huyết khối tự nhiên trong cơ thể, máu sẽ có nguy cơ tăng đông cao.

Hệ quả là lượng máu lưu thông trong tuần hoàn rất dễ hình thành huyết khối, đặc biệt là với hệ thống tĩnh mạch như trong tĩnh mạch lách, tĩnh mạch cửa. Huyết khối làm tắc nghẽn mạch máu, khiến hoạt động của các tạng bị ảnh hưởng nặng nề.

8. Suy đa tạng

Do men tụy khi bị giải phóng ra ngoài nhu mô sẽ khởi kích một “dòng thác” kích hoạt quá trình phản ứng viêm trong cơ thể, gây tổn thương các cơ quan. Người bệnh dễ rơi vào suy hô hấp cấp do phù phổi, trụy mạch tuần hoàn do suy tim cấp, ứ đọng các chất độc do suy thận cấp... và suy đa tạng, kể cả hệ thần kinh, huyết học.

Hệ quả là sẽ nhanh chóng dẫn đến sốc, nguy kịch tính mạng nếu không phát hiện được sớm cũng như không có phương tiện điều trị kịp thời.

9. Khởi phát đợt cấp của các bệnh nội khoa

Viêm tụy cấp cũng được xem là một biến cố khởi phát đợt cấp của các bệnh nội khoa đi kèm mặc dù đang được kiểm soát tốt. Các bệnh nội khoa quan trọng có thể là bệnh mạch vành, suy tim mạn, bệnh phổi mạn, suy thận mạn...

Lúc này, người bệnh không chỉ chịu tác động của biến chứng viêm tụy cấp mà còn chịu ảnh hưởng đợt cấp của các bệnh nội khoa. Diễn tiến bệnh trở nên nặng nề hơn so với người chưa từng có tiền căn, vấn đề điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn.

10. Viêm tuỵ mạn

Viêm tụy mạn sẽ là hậu quả trên một bệnh nhân bị viêm tụy cấp tái đi tái lại nhiều lần. Nguyên nhân thường gặp của bệnh cảnh này là viêm tụy cấp do rượu. Không những thế, trên các đối tượng bị nghiện rượu, nguy cơ xảy ra viêm tụy cấp nhiều lần rất cao trên nền nhu mô tụy bị viêm mạn tính.

Khi đó, các bệnh nhân này còn phải đối diện với các biến chứng của viêm tụy mạn như rối loạn tiêu hóa kéo dài, dẫn đến suy kiệt do suy dinh dưỡng, đái tháo đường do tổn thương tụy và cả ung thư tụy.

Tóm lại, tuyến tụy là một cơ quan nhỏ, có nhiệm vụ âm thầm và nằm ẩn mình trong ổ bụng. Tuy nhiên, khi bị viêm cấp tính, cơ quan này gây ra các biến chứng nặng nề, dễ ảnh hưởng đến tính mạng nếu không được cứu chữa kịp thời.

XEM THÊM: