Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng

25/07/2019
Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng

Loét dạ dày tá tràng là nguyên nhân hàng đầu gây xuất huyết tiêu hóa, chiếm 40 - 45% các loại chảy máu tiêu hóa. Bệnh tuy có thể điều trị bằng thuốc nhưng rất dễ dẫn đến những biến chứng nặng nề, thậm chí tỷ lệ tử vong lên đến 10%.

1. Vị trí chảy máu tiêu hóa

Chảy máu tiêu hóa thường xuất hiện ở các vị trí gồm:

  • Loét dạ dày: thường xuất phát ở bờ cong nhỏ dạ dày, mặt sau dạ dày và vùng tâm vị. 15 - 16% trường hợp loét dạ dày sẽ có biến chứng chảy máu. Các ổ loét bị xơ chai, ăn thủng vào các tổ chứng xung quanh vị trí loét và các mạch máu dạ dày gây chảy máu dạ dày.
  • Loét tá tràng: thường gặp ở hành tá tràng, rất ít khi xuất hiện ở các đoạn tá tràng. Các ổ loét thường ở mặt trước, mặt sau, bờ trên. Nhiều ổ loét xơ chai khiến hành tá tràng biến dạng, ổ loét ăn sâu vào thành tá tràng khiến chảy máu. 25% trường hợp loét tá tràng có biến chứng chảy máu. Loét tá tràng thường xuất hiện nhiều hơn loét dạ dày.
  • Chảy máu từ niêm mạc dạ dày: có thể không có tổn thương loét. Nguyên nhân là do viêm cấp tính hoặc ảnh hưởng của các loại thuốc kháng viêm non-steroid, cortiroid gây loét chợt. Chảy máu từ niêm mạc dạ dày có thể xuất hiện ở một vài điểm hoặc chảy máu toàn bộ niêm mạc dạ dày.

2. Biểu hiện của tổn thương chảy máu

  • Ổ loét ăn thủng vào mạch máu: Những ổ loét nằm gần động mạch lớn của dạ dày, tá tràng thường có khả năng ăn thủng vào mạch máu như: ổ loét vị trí gần động mạch lách, động mạch môn vị (ổ loét bờ cong nhỏ dạ dày, ổ loét mặt sau dạ dày...), ổ loét gần động mạch vị - tá tràng (ổ loét bờ dưới, ổ loét bờ trên, ổ loét mặt sau hành tá tràng...). Các ổ loét này rất dễ dẫn đến biến chứng gây chảy máu dữ dội. Nếu nội soi cấp cứu có thể nhìn thấy các mạch máu đang chảy thành tia.
  • Chảy máu từ những mạch máu của đáy ổ loét: Ổ loét ăn sâu vào thành dạ dày, tá tràng khiến các mạch máu bị tổn thương. Chảy máu từ những mạch máu đáy của ổ loét không dữ dội như khi chảy máu do ổ loét ăn thủng vào mạch máu nói trên nhưng lại rất dễ tái phát, lặp đi lặp lại nhiều lần. Điều trị có thể khiến vết loét ổn định tạm thời. Nếu nội soi có thể nhìn thấy đáy ổ loét ngưng chảy máu nhưng rất có khả năng thấy đầu cả đoạn mạch máu nhô lên.
  • Chảy máu ở mép ổ loét: Nguyên nhân là do ổ loét phát triển, mép niêm mạch ổ loét bị viêm nề gây rỉ máu. Chảy máu ở mép ổ loét thường ít, không gây chảy máu ồ ạt nhưng lại có tính chất dai dẳng. Nếu nội soi có thể thấy mép ổ loét sưng nề đỏ sậm và đang rỉ máu.

3. Những lưu ý khi khai thác tiền sử bệnh trong điều trị

  • Người bị loét dạ dày, tá tràng nhiều năm. Có thể đã điều trị nội khoa và chẩn đoán bằng chụp X quang nhưng không có dấu hiệu gì của bệnh dạ dày, tá tràng. Bệnh nhân đột nhiên có các biểu hiện như đi ngoài ra phân có màu đen sẫm, nôn ra máu...
  • Bệnh nhân đã có tiền sử bị xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày, tá tràng nhiều lần, đã điều trị nội khoa, đã tự cầm máu và ổn định nhưng nếu bệnh nhân nhập viện với tình trạng chảy máu thì có thể xác định lâm sàng là xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày, tá tràng.
  • Bệnh nhân không có tiền sử loét dạ dày, tá tràng: bệnh nhân sẽ có dấu hiệu chảy máu, các ổ loét tiến triển âm thầm và dẫn đến biến chứng chảy máu.
Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng
Bệnh nhân đã có tiền sử bị xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày

4. Các triệu chứng xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày, tá tràng

4.1. Triệu chứng cơ năng

  • Buồn nôn, nôn ra máu: Bệnh nhân có cảm giác đầy bụng, khó chịu, buồn nôn, kèm theo cảm giác có vị tanh lợm ở miệng. Bệnh nhân nôn ra máu, trong máu có thể có lẫn thức ăn. Trường hợp nôn ra máu tươi ngay dữ dội thường là do loét dạ dày. Nếu nôn ra máu có màu đen thường là do loét hành tá tràng.
  • Đi ngoài ra phân có màu đen: Bệnh nhân đi ngoài ra phân có màu đen như màu bã cà phê. Phân dạng sền sệt và có mùi thối khắm rất khó chịu. Triệu chứng đi ngoài ra phân màu đen thường xuất hiện ngay sau khi bệnh nhân nôn ra máu.
  • Đau bụng: Bệnh nhân đau bụng âm ỉ, đau nóng rát ở vùng trên rốn. Triệu chứng đau bụng có thể xuất hiện vài ngày trước khi chảy máu.

4.2. Triệu chứng toàn thân

  • Hoa mắt, chóng mặt, choáng váng do thiếu máu sau khi nôn ra máu. Bệnh nhân có thể ngất xỉu hoặc sốc. Kèm theo là các biểu hiện: da xanh xao, tái nhợt, vã mồ hôi hột, ù tai, khát nước
  • Mạch nhanh > 90 lần/ phút
  • Huyết áp động mạch giảm mạnh, có thể xuống dưới 80mmHg
  • Nếu bệnh nhân bị chảy máu từ từ hoặc chảy máu ít thì các triệu chứng sốc do mất máu sẽ nhẹ hoặc không có.

4.3. Triệu chứng thực thể

  • Không có dấu hiệu rõ rệt, có thể thấy đau tức vùng bụng trên rốn, các dấu hiệu của dạ dày và tá tràng thường ít khi đặc hiệu
  • Không sờ thấy khối u cục, gan và lá lách không to
  • Khi thăm trực tràng thấy có phân đen, không có máu tươi và u cục

5. Các xét nghiệm cận lâm sàng

5.1. Nội soi

Nội soi là phương pháp chẩn đoán quan trọng nhất khi xác định xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày, tá tràng. Phương pháp nội soi có thể giúp xác định nguyên nhân chảy máu, vị trí chảy máu một cách chính xác. Khả năng xác định tổn thương chính xác lên đến 95%. Ngoài ra, nội soi có thể giúp chế ngự tình trạng chảy máu thông qua tiêm xơ, đốt điện, laser... Trong 24 - 72 giờ đầu cấp cứu có thể thực hiện nội soi.

Kỹ thuật nội soi:

  • Sử dụng ống nội soi mềm có kính nhìn thẳng
  • Bơm tiêm, thuốc tiêm xơ, pince đốt điện
  • Bệnh nhân được gây tê họng hầu. Với các bệnh nhân nặng sẽ gây mê nội khí quản
  • Siêu âm kiểm tra thực quản, dạ dày, tá tràng
  • Xác định vị trí tổn thương, nếu vị trí tổn thương đang chảy máu thì phải cầm máu bằng cách tiêu xơ hoặc đốt điện
  • Xếp loại tình trạng chảy máu
  • Tìm các tổn thương phối hợp

5.2. Chụp X - quang

Trước đây, trong xuất huyết nghi do loét dạ dày, tá tràng có chỉ định chụp X quang cầm máu nhưng rất hạn chế. Đến khoảng những năm 1980 thì không còn sử dụng phương pháp này nữa. Khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định, vết loét đã ngừng chảy máu thì có thể chụp X quang dạ dày để tiên lượng và xác định phương pháp điều trị.

5.3. Xét nghiệm

Một số xét nghiệm cơ bản cần thực hiện để đánh giá mức độ mất máu của cơ thể như:

  • Xét nghiệm số lượng hồng cầu, bạch cầu
  • Xét nghiệm huyết sắc tố
  • Xét nghiệm hematocrit, tỷ lệ prothrombin tiểu cầu
  • Xét nghiệm nhóm máu...

Ngoài ra còn một số xét nghiệm được thực hiện nhằm đánh giá tình trạng chung và chẩn đoán phân biệt.

5.4. Siêu âm

Nhằm xác định có phải nguyên nhân chảy máu do loét dạ dày tá tràng hay không và phát hiện các bệnh phối hợp như: viêm gan, xơ gan, vàng da tắc mật... có thể sử dụng siêu âm.

6. Chẩn đoán

Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng
Chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng

6.1. Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán xác định dựa vào các yếu tố:

  • Lâm sàng có dấu hiệu xuất huyết đường tiêu hóa trên
  • Bệnh nhân bị chảy máu nhiều lần
  • Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, tá tràng
  • Bệnh nhân có các biểu hiện của bệnh lý khác
  • Chụp X quang cũ có hình ảnh loét dạ dày, tá tràng
  • Nội soi xác định nguyên nhân chảy máu là từ ổ loét dạ dày, tá tràng

6.2. Chẩn đoán phân biệt

Chẩn đoán phân biệt chảy máu do loét dạ dày tá tràng hay chảy máu do các bệnh lý khác như:

Để xác định chính xác tình trạng sức khỏe, bệnh nhân có một trong các dấu hiệu trên nên đi khám bác sĩ. Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec với sự toàn diện về chuyên môn, dịch vụ và cơ sở vật chất sẽ giúp người bệnh có một trải nghiệm an tâm và thoải mái khi thăm khám tại Vinmec.

Khách hàng có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline tại đây để được hỗ trợ.

XEM THÊM: