Ý nghĩa của các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu

12/06/2019
Xét nghiệm

Xét nghiệm sinh hóa máu là một trong những xét nghiệm phổ biến được bác sĩ chỉ định khi cần chẩn đoán và theo dõi hiệu quả điều trị. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc ý nghĩa của một số xét nghiệm sinh hóa máu thường gặp.

1. Xét nghiệm sinh hóa máu là gì?

Xét nghiệm sinh hóa máu là loại xét nghiệm nhằm đo nồng độ của một số chất trong máu, qua đó giúp đánh giá chức năng của các cơ quan trong cơ thể.

2. Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu

2.1. Ure máu

Ure là sản phẩm thoái hóa của protein và được lọc qua cầu thận để đào thải qua nước tiểu. Xét nghiệm ure máu được dùng để đánh giá chức năng thận và theo dõi các bệnh lý về thận. Giá trị bình thường: 2,5 - 7,5 mmol/l

Tăng trong các bệnh lý như viêm cầu thận, viêm ống thận, suy thận, sỏi thận, sỏi niệu quản, suy tim sung huyết, mất nước do sốt cao, tiêu chảy,...Ure máu giảm do chế độ ăn ít protein, truyền nhiều dịch, suy giảm chức năng gan dẫn tới giảm tổng hợp ure.

2.2. Creatinin huyết thanh

Là sản phẩm đào thải của thoái hóa creatinin phosphat ở cơ và được lọc hoàn toàn qua thận. Chỉ số creatinin huyết thanh được dùng để đánh giá chức năng thậnGiá trị bình thường đối với nam là từ 62 - 120 mmol/l và nữ là từ 53 - 100 mmol/l.Creatinin huyết thanh tăng trong bệnh lý suy thận, gout, cường giáp,..; giảm trong trường hợp phụ nữ có thai, teo cơ, liệt, sử dụng thuốc chống động kinh,...

2.3. AST (SGOT), ALT (SGPT), GGT

Các chỉ số AST, ALT, GGT được dùng để đánh giá các bệnh về gan như viêm gan cấp, mạn, tổn thương nhu mô gan (viêm gan siêu vi trùng, viêm gan do uống rượu...) Giá trị bình thường của cả ba chỉ số này là khoảng < 35 U/L.

2.4. ALP

ALP còn gọi là phosphatase kiềm, hiện diện chủ yếu ở gan và xương. ALP tăng trong các bệnh lý gan mật và bệnh về xương như rối loạn chuyển hoá xương, còi xương, nhuyễn xương, tắc ống mật, ung thư tiền liệt tuyến,...Chỉ số ALP bình thường là khoảng <120 U/L.

AST và ALT
Chỉ số AST và ALT

2.5. Bilirubin

Chỉ số bilirubin được dùng để chẩn đoán và theo dõi các trường hợp vàng da do: tan huyết, viêm gan, tắc mật.Có 3 trị số bilirubin gồm: Bilirubin toàn phần; Bilirubin trực tiếp; Bilirubin gián tiếp. Chỉ số Bilirubin toàn phần bình thường là khoảng <21 umol/L.

2.6. Albumin

Đây là protein được tổng hợp ở gan và chiếm khoảng 60% tổng protein toàn phần trong huyết thanh. Chức năng của Albumin là tạo áp lực thẩm thấu, vận chuyển một số chất chuyển hóa, ion kim loại, bilirubin, acid béo tự do, hormon, thuốc... và cung cấp acid amin cho tổng hợp protein ở mô.Albumin là một chỉ số dùng trong đánh giá chức năng gan. Giá trị Albumin bình thường là khoảng 35 - 50 g/L.

2.7. Chỉ số xét nghiệm đường huyết

Gồm xét nghiệm Glucose máu và xét nghiệm HbA1-C. Hai xét nghiệm này nhằm chẩn đoán bệnh đái tháo đường, theo dõi điều trị bệnh nhân bị đái tháo đường; hạ đường huyết.Bình thường nồng độ glucose máu vào khoảng 3,9- 6,4 mmol/, nồng độ HbA1-C vào khoảng 4 – 5,6%.

2.8. Chỉ số xét nghiệm mỡ máu

Phân biệt cholesterol xấu và tốt
Chỉ số HDL và LDL trong xét nghiệm máu

  • Cholesterol toàn phần
    • Xét nghiệm Cholesterol toàn phần được chỉ định trong các trường hợp rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, người béo phì, hoặc khám sức khỏe định kỳ cho những người trên 40 tuổi...
    • Nồng độ Cholesterol toàn phần bình thường vào khoảng 3,9 - 5,2 mmol/L. Cholesterol tăng trong các trường hợp: rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, đái tháo đường, vàng da tắc mật,... Cholesterol giảm trong các trường hợp: cường giáp, suy gan, suy dinh dưỡng,...
  • HDL-C
    • Đây là xét nghiệm lipid máu giúp đánh giá các rối loạn lipid máu. HDL-C có vai trò vận chuyển cholesterol lắng đọng ở thành mạch máu quay trở về gan, giúp ngăn ngừa quá trình tạo mảng xơ vữa, nhờ đó nó còn được gọi là cholesterol tốt.
    • Nồng độ HDL-C bình thường là từ 0,9 mmol/L trở lên. Nồng độ HDL-C giảm trong các trường hợp xơ vữa động mạch, béo phì, hút thuốc lá, lười vận động,...
  • LDL-C
    • Xét nghiệm LDL-C nhằm đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, bệnh mạch vành,...LDL-C vận chuyển cholesterol tới mạch máu và là tác nhân chính gây nên các mảng xơ vữa.
    • Nồng độ LDL-C bình thường là từ 3,4mmol/l trở xuống . LDL-C tăng trong các trường hợp: xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, béo phì..., giảm trong các trường hợp: xơ gan, suy kiệt, kém hấp thu,...
  • Triglycerid
    • Chỉ số này được chỉ định trong các trường hợp rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, người béo phì, lười vận động...
    • Giá trị Triglycerid bình thường vào khoảng 0,46 - 1,88 mmol/l. Triglycerid tăng do rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, béo phì, đái tháo đường... và giảm khi do kém hấp thu, suy kiệt, sau hoạt động thể lực mạnh,...

2.9. Xét nghiệm ion đồ

  • Na+
    • Na+ là cation chính của dịch ngoại bào, có tác dụng giữ nước. Khi thừa Na+ trong dịch ngoại bào thì nước được tái hấp thu nhiều ở thận.
    • Nồng độ Na+ bình thường là 135 - 145 mEq/l. Na+ tăng trong trường hợp cường aldosteron, dùng corticoid, , mất nước,...giảm trong trường hợp ứ dịch do suy tim, suy thận, xơ gan hoặc mất natri do nôn ói, xuất huyết, tiêu chảy, bỏng.
  • K+
    • K+ là chất điện giải của dịch nội bào
    • Bình thường nồng độ K+ khoảng 3,5 - 5 mEq/l. K+ trong máu tăng cao do suy thận hoặc do sử dụng các thuốc tăng giữ kali như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế men chuyển,...; giảm do mất qua đường tiêu hoá (tiêu chảy - ói mửa,...), mất qua đường tiểu, lượng K+ cho vào không đủ hoặc K+ từ ngoại bào vào nội bào.
  • Cl-
    • Cl- là một anion chủ yếu của dịch ngoại bào. Ion Cl- cùng với ion HCO3- có vai trò duy trì cân bằng kiềm-toan trong cơ thể. Cl- còn có một số chức năng như tham gia duy trì áp lực thẩm thấu, duy trì tình trạng trung hòa về điện tích và góp phần hỗ trợ quá trình tiêu hóa.
    • Giá trị Cl- bình thường là khoảng 98 - 106 mmol/l. Nồng độ Cl- tăng trong trường hợp ăn mặn, toan chuyển hoá, suy thận cấp, shock phản vệ, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu...; giảm do ăn nhạt, mất nước cấp gây nhiễm kiềm chuyển hoá, nôn kéo dài (hẹp môn vị), dùng thuốc lợi tiểu, tiêu chảy,...
  • Ca+
    • Ca++ khuếch tán được, nồng độ tăng khi nhiễm toan & giảm khi nhiễm kiềm.
    • Nồng độ Ca++ bình thường vào khoảng 4,4 - 5,2 mEq/l. Na++ tăng trong trường hợp dùng nhiều vitamin D, cường cận giáp, nhiễm độc giáp..; giảm trong trường hợp thiếu vitamin D, nhược cận giáp,...
Đo nồng độ ion Canxi
Xét nghiệm ion đo nồng độ Canxi

2.9. Xét nghiệm Acid Uric:

Đây là xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh gout, bệnh thận,...

Bình thường nồng độ acid uric trong máu ở nam giới là 180 - 420 mmol/l, đối với nữ là 150 - 360 mmol/l.

Acid uric tăng trong trường hợp bệnh gout, suy thận, bệnh vẩy nến,...Giảm trong trường hợp thương tổn tế bào gan, bệnh Wilson,...

Xét nghiệm sinh hóa máu gồm nhiều công đoạn tiến hành phức tạp, đòi hỏi tay nghề chuyên môn cao và sự hỗ trợ của hệ thống máy móc hiện đại. Vì vậy chúng ta nên chọn thực hiện xét nghiệm sinh hóa máu tại các bệnh viện uy tín.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm.

XEM THÊM: