Thận trọng khi dùng cây phụ tử

Phụ tử là vị thuốc được bào chế từ phần rễ con của cây Ô đầu. Đây là dược liệu có vị rất cay, đắng kèm theo ngọt, tính nhiệt và rất độc, tác dụng hồi dương, ôn thận và thông hành các kinh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số thông tin hữu ích liên quan đến tác dụng của Phụ tử cũng như những lưu ý khi sử dụng nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh.

1. Đặc điểm của cây phụ tử

  • Đặc điểm sinh thái

Phụ tử là vị thuốc được bào chế từ phần rễ con của cây Ô đầu. Vị thuốc này hay còn gọi với các tên khác như Cách tử, Hắc phụ, Rễ con của cây Ô đầu,...Tên khoa học của phụ tử là Aconitum fortunei Hemsl, thuộc họ Hoàng Liên.

Cây Ô đầu thuộc cây thân thảo, chiều cao trung bình từ 0,6 – 1 m, thân mọc thẳng đứng, có lông ngắn. Rễ củ mập hình con quay, rễ cái to mang nhiều rễ nhỏ, mặt ngoài nhẵn, màu đen.

Lá mọc so le, phiến lá rộng 5 – 12 cm, xẻ thành 3 thùy. 2 thùy 2 bên xẻ làm 2, thùy giữa lại xẻ thành 3 thùy con nữa, không đều, mép có răng nhọn. 2 mặt có lông ngắn, mặt dưới nhạt hơn.

Hoa màu xanh tím, mọc sít nhau, thành cụm hoa dài 6 – 15 cm. Lá bắc nhỏ. Bao hoa gồm 5 bộ phận trong đó có 1 cái hình mũ, 2 – 5 tuyến mật. Nhị nhiều, bầu có 3 ô, chứa nhiều lá noãn.

Quả mỏng như giấy, dài 2 – 3mm, hạt có vảy ở trên mặt.

Phụ tử là rễ củ con đã phơi hay sấy khô của cây Ô đầu

  • Bộ phận làm thuốc bào chế

Bộ phận của cây Ô đầu được sử dụng để làm dược liệu Phụ tử là rễ củ con đã phơi hay sấy khô.

Rễ củ hình con quay, dài 3,5 – 5 cm, phía trên to, đường kính 1,5 – 2,5 cm, có vết nối với củ mẹ, không có vết của thân cây, phía dưới nhỏ dần. Mặt ngoài màu nâu đen, có nhiều nếp nhăn dọc, vòng quanh phần trên củ có một số nhánh lồi lên như cái bướu. Chất cứng chắc, khó bẻ. Vết cắt màu nâu xám. Vị nhạt, sau hơi chát và hơi tê lưỡi.

Sau khi bào chế gồm các loại: Diêm phụ tử, Hắc phụ tử, Bạch phụ tử.

Diêm phụ tử:

Hình dùi tròn, dài khoảng 6,6cm, đường kính 3,3cm. Đầu củ rộng, chính giữa có vết mầm trở xuống, thân trên béo, đầy, chung quanh có phần nổi lên như cái bướu, thường được gọi là Đinh giác.

Bên ngoài màu đen tro, bao trùm bột muối. Thể nặng, chỗ cắt ngang màu nâu tro, có những đường gân lệch hoặc giữa ruột có khe hổng nhỏ, trong đó có muối. Không mùi, vị mặn mà tê, cay. Loại củ lớn, cứng, bên ngoài nổi bật muối là tốt (Dược Tài Học).

Hắc phụ tử:

Những miếng cắt dọc không giống nhau, trên rộng, dưới hẹp, dài 2 – 4 cm, rộng 1,6 – 2,6 cm, dày 0,5 cm. Ngoài vỏ màu nâu đen, trong ruột màu vàng mờ, nửa trong suốt, sáng bóng, thấy được đường gân chạy dọc.

Chất cứng giòn, chỗ vỡ nát giống như chất sừng. Không mùi, vị nhạt. Lựa thứ đều, bên ngoài có dầu nhuận sáng là tốt (Dược Tài Học).

Bạch phụ tử:

Giống Hắc phụ phiến nhưng toàn bộ đều màu trắng vàng, nửa trong suốt, miếng mỏng hơn, dài 0,3 cm.

Không mùi, vị nhạt. Lựa thứ phiến đều, màu trắng vàng, dầu nhuận, nửa trong suốt là tốt (Dược Tài Học).

  • Bảo quản

Đựng dược liệu trong lọ kín, tránh ẩm, để nơi khô mát. Phụ tử là thuốc độc bảng A, Diêm phụ, Hắc phụ, Bạch phụ là thuốc độc bảng B.

2. Cây phụ tử có tác dụng gì?

Theo Y học hiện đại, phụ tử được sử dụng trong một số trường hợp hỗ trợ điều trị các bệnh lý như sau:

  • Chống viêm: Vị thuốc Phụ tử khi được sử dụng ở dạng thuốc sắc cho súc vật viêm khớp uống hoặc tiêm màng bụng đều có tác dụng chống viêm.
  • Tác dụng trên hệ nội tiết: Phụ tử có tác dụng làm giảm lượng Vitamin C tiết ra ở vỏ tuyến thượng thận chuột đồng hay tăng tiết vỏ tuyến thượng thận và tăng chuyển hóa đường, mỡ và protein, nhưng trên một số thí nghiệm khác thì tác dụng này chưa được chứng minh rõ (Chinese Herbal Medicine).
  • Tác động đến hệ thần kinh trung ương: Aconitin với liều 0,1 – 0,2 mg/kg có tác dụng làm giảm hoạt động phản xạ có điều kiện và không điều kiện và làm giảm nồng độ amoniac ở não (Trung Dược Học).
  • Tăng cường chức năng miễn dịch cơ thể (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
  • Làm tăng huyết áp ở động vật được gây mê với liều lượng lớn, lúc đầu làm hạ sau lại làm tăng, tăng lực co bóp cơ tim, tác dụng cường tim rõ, tăng lưu lượng máu của động mạch đùi và làm giảm lực cản của động mạch, làm tăng nhẹ lưu lượng máu của động mạch vành và lực cản (Trung Dược Học).

Theo kiến thức Y học cổ truyền, tác dụng của vị thuốc phụ tử có tính vị cay, nóng (đại nhiệt), có độc, một số tác dụng được liệt kê như chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh lý chứng vong dương, thoát dương (mồ hôi đột ngột vã ra đầm đìa, chân tay quyết lạnh, môi miệng tím tái, khó thở, mê sảng, nặng nhất hôn mê), chân tay lạnh, đau nhức xương khớp, lưng gối đau lạnh, chân tay sưng phù, tiêu lỏng...

3. Liều lượng và cách dùng

Vị thuốc phụ tử sau khi bào chế, độc tính sẽ giảm rất nhiều.Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà có thể dùng dược liệu Phụ tử chế theo nhiều cách khác nhau. Có thể dùng đơn thuần hay kết hợp với các vị thuốc khác đều được. Tuy nhiên, dạng thuốc sắc để lấy nước uống được sử dụng phổ biến nhất với liều lượng được khuyến cáo là 2,4 – 9 g, người mắc chứng hàn ở mức độ trầm trọng có thể dùng với liều cao hơn 15 – 30 g.

Triệu chứng nhiễm độc Phụ tử: Tăng tiết nước bọt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, hoa mắt, chóng mặt, mạch chậm, khó thở, chân tay co giật, bất tỉnh, đại tiểu tiện mất kiểm soát, huyết áp và nhiệt độ đều hạ thấp, rối loạn nhịp tim...

Trên lâm sàng thường dùng thuốc Atropin liều cao để làm giảm triệu chứng, hồi phục điện tâm đồ.

Theo kinh nghiệm dân gian: Có thể giải độc bằng cách hãm 5 đến 10g Nhục quế cho uống. Nếu sau 15 phút không thấy bớt, cho uống thêm liều nữa. Hoặc Kim ngân hoa 80g, Đậu xanh 80g, Cam thảo 20g, Sinh khương 20g. Sắc, pha thêm đường uống.

Khi dùng phụ tử, nên sắc 30 – 60 phút trước khi cho các dược liệu khác vào, để các độc tính được bay hơi mất.

Tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người mà mức độ đáp ứng khác nhau. Trong một số trường hợp với những người có cơ địa dễ bị dị ứng, sử dụng phụ tử ở liều thấp cũng đã xuất hiện các triệu chứng nhiễm độc. Vì vậy, để đảm bảo an toàn người bệnh nên bắt đầu dùng vị thuốc này ở liều thấp nhất để xem xét các dấu hiệu bất thường nếu có trước khi quyết định tăng liều dùng.

4. Những điều cần lưu ý khi dùng bài thuốc từ phụ tử

Một số người thắc mắc rằng cây phụ tử có độc không? Câu trả lời là có. Tuy nhiên, sau khi được bào chế thành các vị thuốc, độc tính của cây phụ tử giảm đáng kể. Tuy nhiên, để loại bỏ hoàn toàn các độc tố còn lại, cũng như đảm bảo an toàn cho sức khỏe người dùng cần lưu ý một số điểm dưới đây:

  • Chống chỉ định dùng vị thuốc phụ tử cho phụ nữ mang thai (nguy cơ cao gây suy thai), chân nhiệt giả hàn và âm hư dương thịnh.
  • Nếu không dùng bài thuốc từ đậu xanh, gừng khô và cam thảo để giải độc tính của phụ tử, có thể dùng thuốc Lidocaine để giảm nguy cơ tử vong.
  • Khi sử dụng phụ tử để giúp làm giảm độc tố, nên phối hợp với các dược liệu có tác dụng làm ấm như can khương, bạch truật, quế nhục, cam thảo, nhân sâm và hoàng kỳ.
  • Để có giúp bài thuốc đạt hiệu quả điều trị, khi lựa chọn các dược liệu cần phân biệt rễ con của cây ô đầu (phụ tử) với củ của cây ô đầu (dược liệu ô đầu). Ô đầu có công năng tương tự phụ tử nhưng yếu hơn.
  • Để giảm nguy cơ gây nhiễm độc cho người dùng do vị thuốc phụ tử có độc tính cao nên cần phải bào chế đúng cách trước khi dùng.
  • Phụ tử có độc tính rất mạnh và tính kiềm, do đó nên sắc phụ tử trước với lửa to và sắc lâu (khoảng 4 giờ) sẽ giúp làm giảm đáng kể độc tố.
  • Phụ tử khi phối hợp với vị thuốc phòng phong thường xảy ra tương phản.
  • Do có tác động đến hệ thần kinh trung ương, nên người bệnh không nên dùng các chất có cồn như rượu, bia... trước hoặc sau khi dùng Phụ tử.
  • Cấm dùng cho người không phải thận dương bất túc
  • Thận trọng khi dùng phụ tử cho người bệnh mắc chứng hỏa, chứng nhiệt, chứng dương, huyết dịch suy yếu và âm hư nội nhiệt không nên dùng.

Mặc dù phụ tử có nhiều tác dụng trong hỗ trợ điều trị bệnh, nhưng vị thuốc này cũng có độc tính rất mạnh nếu không được sử dụng đúng cách có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp những thông tin cần thiết để người dùng có thể sử dụng vị thuốc phụ tử đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả điều trị bệnh.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

4.7K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan