Công dụng thuốc Arcalyst

Mục lục

Thuốc Arcalyst là một loại thuốc có hoạt chất chính là rilonacept. Thuốc Arcalyst được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Vậy thuốc Arcalyst có tác dụng gì?

1. Thuốc Arcalyst có tác dụng gì?

Thuốc Arcalyst có tác dụng trong điều trị một số triệu chứng của những tình trạng di truyền hiếm gặp như hội chứng tự viêm do cảm lạnh và hội chứng muckle-wells ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Đây là những rối loạn viêm, trong đó cơ thể phát triển những triệu chứng nhất định mà không rõ nguyên nhân như virus, vi khuẩn.

Những triệu chứng này bao gồm sốt, mệt mỏi, ớn lạnh và đau khớp, hệ thần kinh trung ương như giảm thị lực, điếc, suy giảm tâm thần hoặc những cơ quan chính như thận.

Bên cạnh những công dụng trên, thuốc Arcalyst có thể còn được sử dụng điều trị một số bệnh lý khác mà không được liệt kê ở trên. Do vậy, trước khi sử dụng thuốc hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn và sử dụng thuốc hiệu quả.

2. Cách sử dụng thuốc Arcalyst 10

Thuốc Arcalyst được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, nếu bạn sử dụng thuốc tại nhà cần chắc chắn biết cách pha thuốc. Sử dụng thuốc tiêm dưới da tại những vị trí như bụng, đùi, bắp tay,... Có thể thay đổi vị trí tiêm thường xuyên để tránh loạn dưỡng mỡ. Liều lượng sẽ trên cân nặng, tuổi, tình trạng sức khoẻ và điều chỉnh sau khi được đánh giá đáp ứng với thuốc của người bệnh.

3. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Arcalyst

Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Arcalyst 10 bao gồm:

  • Bầm tím, đau đỏ, sưng hoặc cứng tại vị trí tiêm. Tuy nhiên, phản ứng tại chỗ sẽ hết sau 1-2 ngày.
  • Ảnh hưởng tới hệ thống miễn dịch, giảm khả năng chống nhiễm trùng, tăng nguy cơ mắc một số bệnh lý như viêm phổi, nhiễm trùng khớp, xương, nhiễm trùng da hoặc viêm xoang,...

Trước khi kê đơn thuốc, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích và hiệu quả mà thuốc Arcalyst 10 đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Arcalyst vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn. Vì vậy, khi xuất hiện những triệu chứng bất thường đặc biệt là khi xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng với những dấu hiệu kèm theo như khó thở, chóng mặt nghiêm trọng, phát ban, sưng hoặc ngứa vùng mặt, cổ họng, lưỡi,... Trong trường hợp này, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được can thiệp ngay lập tức.

4. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Arcalyst

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Arcalyst bao gồm:

  • Thông báo cho bác sĩ biết về tiền sử dị ứng với Arcalyst hay bất kỳ dị ứng nào khác. Arcalyst có thể chứa các thành phần của thuốc không hoạt động và có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề nghiêm trọng khác.
  • Thông báo các loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng, các loại thực phẩm, thuốc nhuộm hay chất bảo quản.
  • Thuốc Arcalyst 10 có thể ảnh hưởng tới hàm lượng cholesterol và các chất béo khác như lipid trong máu. Do vậy, cần thực hiện các loại xét nghiệm như protein phản ứng C, cholesterol, amyloid A trong huyết thanh nhằm theo dõi sự tiến triển trong quá trình điều trị và kiểm soát tình trạng tác dụng phụ của thuốc.
  • Đối với phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú cần được cân nhắc về lợi ích và rủi ro mà thuốc gây ra trước khi sử dụng.
  • Thận trọng sử dụng thuốc Arcalyst với những người có nhiễm trùng hoặc bệnh mãn tính, tiền sử bệnh lao hoặc nhiễm trùng tái phát, tholesterol hoặc triglycerides trong máu cao.

Hãy bổ sung lại liều thuốc đã quên trong thời gian sớm nhất có thể. Tuy nhiên, nếu thời gian bạn nhớ ra gần với thời gian của liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng thuốc như lịch trình ban đầu. Không được tự ý bổ sung gấp đôi liều dùng thuốc nhiều hơn so với phác đồ điều trị. Sử dụng thuốc quá liều Arcalyst có thể gây ra những triệu chứng nghiêm trọng như buồn nôn, nôn, đau bụng, suy nhược,...

5. Tương tác thuốc

Một số loại thuốc có thể tương tác với Arcalyst bao gồm:

  • Thuốc điều trị ung thư
  • Corticosteroid
  • Vaccine sống giảm độc lực như vaccine bại liệt uống, vaccine cúm hít qua mũi,...
  • Thuốc ngăn chặn yếu tố hoại tử khối u-TNF như etanercept, adalimumab, infliximab,...
  • Những loại thuốc khác ngăn chặn interleukin-1 như anakinra.

Cuối cùng để thuốc đạt được hiệu quả tốt nhất, người bệnh cần bảo quản thuốc Arcalyst ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và tránh những nơi ẩm ướt. Không bảo quản Arcalyst ở nơi ẩm thấp hay trong ngăn đá. Thuốc Arcalyst đã được pha cần bảo quản trong nhiệt độ phòng và chỉ sử dụng trong 3 giờ sau đó. Mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có những cách bảo quản khác nhau, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản thuốc Arcalyst trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Chia sẻ