Thuốc Cetecocenfast 60 là thuốc không kê đơn, dùng điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Cetecocenfast 60, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Cetecocenfast 60 trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Cetecocenfast 60 công dụng là gì?
1.1. Thuốc Cetecocenfast 60 là thuốc gì?
Thuốc Cetecocenfast 60 là loại thuốc thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Thuốc Cetecocenfast 60 có thành phần chính là Fexofenadin hydrochlorid 60 mg
Thuốc Cetecocenfast 60 được sản xuất tại Công ty cổ phần dược Trung Ương 3, và được đăng ký tại Công ty cổ phần dược Trung Ương 3, có số đăng ký là VD-28166-17
Thuốc được bào chế ở dạng viên nén, và đóng gói dạng hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên, lọ 100 viên, và lọ 200 viên
1.2. Thuốc Cetecocenfast 60 có tác dụng gì?
Fexofenadin là một loại thuốc chống dị ứng thế hệ mới và kháng thụ thể H1.
Chỉ định sử dụng của thuốc Cetecocenfast 60
Thuốc Cetecocenfast 60 được chỉ định để điều trị các triệu chứng sau:
- Ðiều trị những triệu chứng viêm mũi dị ứng ở cả người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi.
- Các triệu chứng được điều trị có hiệu quả như là: chảy nước mũi, hắt hơi, ngứa vòm miệng và họng, chảy nước mắt và mắt ngứa bị đỏ.
Chống chỉ định sử dụng của thuốc Cetecocenfast 60
- Thuốc Cetecocenfast 60 chống chỉ định để điều trị cho những người mẫn cảm dị ứng với tất cả những chất nào có trong thành phần của thuốc. Những trường hợp khác được quy định ở trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc là đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Cetecocenfast 60 phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, và tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại có thể linh động được dùng thuốc.
2. Cách sử dụng của thuốc Cetecocenfast 60
2.1. Cách dùng thuốc Cetecocenfast 60
- Thuốc Cetecocenfast 60 được sử dụng bằng đường uống.
- Trong mỗi một loại thuốc, và dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có những cách dùng khác nhau theo từng đường dùng.
- Những đường dùng thuốc thông thường sẽ phân theo dạng thuốc là: thuốc tiêm, thuốc uống, thuốc dùng ngoài, và thuốc đặt.
- Đọc kỹ các hướng dẫn và cách dùng của thuốc Cetecocenfast 60 có ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc.
- Không được tự ý sử dụng thuốc Cetecocenfast 60 theo những đường dùng khác mà không thấy ghi ở trên tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Cetecocenfast 60.
2.2. Liều dùng của thuốc Cetecocenfast 60
Điều trị những triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60mg x 2 lần trên ngày hoặc 180mg x 1 lần trên ngày.
- Người bệnh suy thận liều khởi đầu 60mg x 1 lần trên ngày
- Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: 30mg x 2 lần trên ngày.
- Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg x 1 lần trên ngày.
Bệnh mề đay tự phát mạn tính:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60mg x 2 lần trên ngày.
- Người bệnh bị suy thận liều khởi đầu 60mg x 1 lần trên ngày
- Trẻ em từ 6-11 tuổi: 30mg x 2 lần trên ngày.
- Trẻ em bị suy thận liều khởi đầu 30mg x 1 lần trên ngày.
Xử lý khi quên liều:
Thông thường những thuốc có thể uống trong khoảng từ 1-2 giờ so với giờ quy định trong ở đơn thuốc. Trừ khi có những quy định nghiêm ngặt khác về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau khoảng một vài tiếng khi phát hiện ra quên. Tuy nhiên thì nếu như thời gian quá xa thời điểm cần uống, thì không nên uống bù vì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần phải tuân thủ đúng hoặc là hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
Xử trí khi quá liều:
Các loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của các bác sĩ hoặc là dược sĩ. Những loại thuốc không được kê đơn cần phải có tờ giấy hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Cần đọc kỹ và làm theo chính xác những liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc là tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi mà dùng quá liều thuốc Cetecocenfast 60 cần phải dừng uống ngay, và báo ngay cho bác sĩ hoặc là dược sĩ khi có những biểu hiện bất thường. Những biểu hiện bất thường khi bị quá liều cần phải thông báo cho những bác sĩ hoặc là người phụ trách y tế. Trong các trường hợp quá liều thuốc Cetecocenfast 60 có những biểu hiện cần phải cấp cứu ngay cho 115 để được hướng dẫn và được trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, và tất cả toa thuốc và lọ thuốc đã và đang sử dụng để những bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị bệnh.
3. Lưu ý khi dùng thuốc Cetecocenfast 60
Hầu hết những thuốc mới khác, thì những dữ liệu đối với người lớn tuổi, và những người bệnh bị suy thận hoặc là người bệnh bị suy gan còn giới hạn, vì vậy nên lưu ý khi dùng fexofenadin hydrochlorid ở những nhóm người bệnh đặc biệt này.
Dùng cho trẻ em hiện vẫn chưa xác định độ an toàn và hiệu lực của Fexofenadin hydrochlorid ở các bệnh nhi dưới 12 tuổi.
Nên sử dụng thuốc Fexofenadin hydroclorid 60 mg theo đúng toa và hướng dẫn của bác sĩ.
Không nên sử dụng thuốc Fexofenadin hydroclorid 60 mg khi bị dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc hoặc là có cảnh báo từ bác sĩ hoặc là dược sĩ.
Thời kỳ có thai
Hiện chưa có những nghiên cứu nào về tác dụng của fexofenadin hydrochlorid trên sự sinh sản ở động vật. Những nghiên cứu về dược động học với terfenadin đã được thực hiện với mục đích là hỗ trợ và cho thấy trong những nghiên cứu sinh sản của động vật với terfenadine, những đối tượng nghiên cứu đã tiếp xúc với những liều fexofenadin hydrochlorid cao hơn những liều khuyến cáo ở trên lâm sàng. Trong những nghiên cứu này, không thấy có bằng chứng nào của tác động gây ra quái thai hoặc ảnh hưởng trên khả năng sinh sản của giống đực. Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của giống cái, và trên sự phát triển trong, và sau khi sinh chỉ thấy ở những liều độc ở người mẹ, vẫn chưa có kinh nghiệm với fexofenadin hydrochlorie ở những phụ nữ mang thai. Như những thuốc khác, thì không nên dùng fexofenadin hydrochlorid ở trong thời kỳ mang thai trừ khi là lợi ích mong đợi cho người bệnh vượt trội, và các nguy cơ có thể gặp sẽ đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Chưa có dữ liệu nào về thành phần của sữa mẹ sau khi dùng thuốc fexofenadin hydrochlorid. Tuy vậy, nhưng khi dùng terfenadine ở trong thời kỳ cho con bú thì fexofenadin hydrochlorid được thấy có ở trong sữa mẹ. Cho nên fexofenadin hydrochlorid được khuyến cáo là không nên dùng trong thời kỳ cho con bú.
Sử dụng thuốc khi đang lái xe, và vận hành máy móc
Những ảnh hưởng đến khả năng lái xe và khi vận hành máy móc cần căn cứ vào đặc tính dược lực học và những báo cáo về những phản ứng phụ thì fexofenadin hydrochlorid có ít khả năng ảnh hưởng trên khả năng lái xe và khi sử dụng máy móc. Có những thử nghiệm khách quan cho thấy rằng fexofenadin hydrochlorid không có các ảnh hưởng đáng kể ở trên chức năng của hệ thần kinh trung ương. Ðiều này có ý nghĩa là người bệnh có thể lái xe hoặc làm các công việc đòi hỏi đến sự tập trung. Tuy vậy thì, để phát hiện những người bị mẫn cảm, có phản ứng bất thường đối với thuốc, nên phải kiểm tra phản ứng cá nhân trước khi lái xe hoặc là thực hiện các công việc phức tạp.
4. Tác dụng phụ của thuốc Cetecocenfast 60
- Tần suất xuất hiện các tác dụng phụ trên những nhóm người bệnh sử dụng thuốc cũng tương tự như là được quan sát trên nhóm người bệnh sử dụng placebo. Những tác dụng phụ thường gặp như bị đau đầu, hoa mắt chóng mặt, mệt mỏi.
- Thông thường các tác dụng phụ hoặc tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction - ADR) những tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi người bệnh ngưng dùng thuốc. Nếu như có những tác dụng phụ hiếm gặp mà vẫn chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Cần thông báo ngay cho các bác sĩ hoặc làngười phụ trách y khoa nếu như thấy nghi ngờ về những tác dụng phụ của thuốc Fexofenadin hydroclorid 60 mg
5. Tương tác thuốc Cetecocenfast 60
Tương tác của thuốc Fexofenadin hydroclorid 60 mg với những loại thuốc khác
- Fexofenadin không qua chuyển hóa ở gan nên không thể tương tác với những thuốc chuyển hóa qua gan.
- Dùng fexofenadin hydroclorid cùng với erythromycin hoặc là ketoconazol làm tăng nồng độ của Fexofenadin ở trong huyết tương gấp 2 đến 3 lần.
- Tuy vậy thì sự gia tăng này không làm ảnh hưởng trên khoảng QT, và so sánh với những thuốc trên khi dùng riêng lẻ, cũng như không thấy tăng thêm bất cứ phản ứng phụ nào.
- Dùng đồng thời với các thuốc kháng acid chứa gel aluminium hoặc magnesium làm giảm độ sinh khả dụng của thuốc fexofenadin hydroclorid.
- Khi sử dụng cùng một lúc với hai hoặc nhiều loại thuốc khác nhau, thì thường rất dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng là đối kháng hoặc hiệp đồng.
Thuốc Fexofenadin hydroclorid 60 mg tương tác với thực phẩm, đồ uống
- Khi sử dụng thuốc Fexofenadin hydroclorid 60 mg với những loại thực phẩm hay rượu, bia, và thuốc lá... do trong những loại thực phẩm, và đồ uống đó có chứa những hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc là hiệp đồng với thuốc Fexofenadin hydroclorid 60 mg.
- Nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Fexofenadin hydroclorid 60 mg hoặc là tham khảo ý kiến của các bác sĩ, hay dược sĩ về việc dùng thuốc Fexofenadin hydroclorid 60 mg cùng với những loại thức ăn, đồ uống, hay rượu, và thuốc lá...
6. Cách bảo quản thuốc Cetecocenfast 60
- Thuốc Cetecocenfast 60 nên được bảo quản ở những nơi khô, mát, và tránh ánh sáng.
- Cần đọc kỹ hướng dẫn những thông tin bảo quản thuốc có ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Cetecocenfast 60.
- Trước khi dùng thuốc nên kiểm tra hạn sử dụng thuốc.
- Khi không sử dụng đến thuốc cần thu gom lại và xử lý theo những hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc là người phụ trách y khoa. Những thuốc thông thường hay được bảo quản ở nhiệt độ phòng, và nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa những thành phần có trong thuốc.
Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.