......

Chống chỉ định của thuốc mỡ Diclofenac

Thuốc Diclofenac thuộc nhóm thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID). Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp giảm đau và kháng viêm. Việc tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Diclofenac sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.

1. Thuốc Diclofenac là thuốc gì?

Diclofenac chứa thành phần chính Diclofenac hàm lượng 20mg và các tá dược khác vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Dạng bào chế của thuốc là dạng thuốc mỡ bôi da trong suốt, không màu và đồng nhất chứa trong tuýp nhôm, cách thức đóng gói dạng tuýp 10g, 20g, 30g.

Thuốc Diclofenac tác dụng bằng cách ức chế tác động men cyclooxygenase (COX) hiện diện trong cơ thể. Men này có tác dụng đến nhiều quá trình tổng hợp các chất khác nhau trong cơ thể, một vài chất trong số đó được biết đến như các prostaglandin. Các prostaglandin do cơ thể sản sinh trong đáp ứng với tổn thương, trong các điều kiện bệnh lý và tình trạng gây sưng, đau và viêm. Thuốc Diclofenac ức chế quá trình sinh tổng hợp của các prostaglandin này và do đó có hiệu quả giảm đau và kháng viêm.

2. Thuốc Diclofenac có tác dụng gì?

Thuốc Diclofenac được chỉ định dùng để giảm triệu chứng đau và viêm tại chỗ trong các trường hợp dưới đây:

  • Chấn thương ở gân, dây chằng, cơ và khớp như bong gân, trật khớp và vết bầm.
  • Điều trị tại chỗ bệnh lý thấp khớp ở phần mô mềm.

Sau liệu trình điều trị 14 ngày với thuốc Diclofenac, người bệnh cần được đánh giá và xem xét lại mức độ đáp ứng với thuốc này khi dùng để điều trị các trường hợp bệnh lý ở trên. Tương tự như trong trường hợp dùng điều trị bệnh viêm khớp mạn tính với các xương khớp bề mặt như đầu gối cũng cần đánh giá lại sau 14 ngày điều trị.

Ngoài ra, thuốc Diclofenac chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Người bệnh dị ứng với hoạt chất Diclofenac, acid Acetylsalicylic, các thuốc kháng viêm không steroid khác hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Diclofenac

Thuốc Diclofenac được bào chế ở dạng thuốc mỡ bôi ngoài da. Người bệnh bôi thuốc nhẹ nhàng lên vùng da cần điều trị, tránh bôi quá mạnh làm tổn thương vùng da xung quanh. Người bệnh nên vệ sinh tay sạch sẽ trước khi bôi thuốc và rửa sạch tay sau khi bôi trừ trường hợp vùng da cần điều trị ở tay. Lấy ra một lượng thuốc vừa đủ với kích thước vùng da cần bôi. Tránh trường hợp bôi thuốc vào các vùng niêm mạc như niêm mạc mắt, niêm mạc lưỡi,... Trường hợp thuốc dính vào các vùng niêm mạc trên cần rửa sạch dưới vòi nước chảy ngay lập tức.

Đối với người lớn, có thể bôi thuốc từ 3 - 4 lần/ ngày, mỗi lần bôi khoảng 2 - 4g, tùy thuộc vào kích thước của vùng da bị đau.

Trẻ em không được khuyến cáo dùng thuốc Diclofenac do liều dùng và chỉ định nhóm thuốc này chưa được thiết lập.

Lưu ý: Trên đây chỉ là liều dùng khuyến cáo của nhà sản xuất. Tùy vào tình trạng bệnh lý khác nhau mà bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để chỉ định thích hợp dùng với liều lượng và nồng độ thích hợp. Người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ trước khi dùng thuốc.

4. Tác dụng phụ của thuốc Diclofenac

Bác sĩ luôn xem xét giữa lợi ích mà Diclofenac đem lại cho bệnh nhân và nguy cơ có thể xảy ra các tác dụng phụ để chỉ định dùng thuốc thích hợp.

Thuốc Diclofenac có thể gây ra những tác dụng phụ tại nơi bôi thuốc.

Một số tác dụng phụ đã được ghi nhận bao gồm:

  • Có phản ứng dị ứng ở da.
  • Viêm da tiếp xúc, nổi phát ban, khô da hoặc tróc vảy da.
  • Nhạy cảm với ánh sáng như phát ban.
  • Trong trường hợp dùng thuốc Diclofenac bôi lên vùng da có diện rộng và trong thời gian dài, có thể có nguy cơ gây tác dụng không mong muốn toàn thân.

Lưu ý: Các tác dụng không mong muốn sẽ biến mất khi ngưng sử dụng thuốc. Ngoài những tác dụng phụ được liệt kê ở trên đây, thuốc Diclofenac có thể gây ra cho người bệnh những tác dụng không mong muốn khác mà chưa được xác định đầy đủ. Vì vậy, hãy báo ngay với bác sĩ khi phát hiện bất kỳ tác dụng phụ nào nghi ngờ có liên đến đến thuốc Diclofenac đang sử dụng.

5. Tương tác thuốc Diclofenac

Cho đến nay vẫn chưa có tương tác thuốc xảy ra khi dùng phối hợp giữa thuốc Diclofenac và các thuốc khác được báo cáo. Tuy nhiên, không nên dùng thuốc này kết hợp với các thuốc khác có chứa thành phần hoạt chất Diclofenac và nên thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc kháng viêm không steroid đường uống vì có thể làm tăng nguy cơ gây ra những tác dụng không mong muốn cho người bệnh.

Mức độ an toàn và hiệu quả khi dùng đồng thời thuốc Diclofenac với các chế phẩm dùng tại chỗ (như kem chống nắng, mỹ phẩm, thuốc bôi ngoài da khác) chưa được biết đến.

6. Các lưu ý khi dùng thuốc Diclofenac

Một số lưu ý khi người bệnh dùng thuốc Diclofenac như sau:

  • Thuốc chỉ được bôi ngoài da, tránh bôi vào mắt và niêm mạc.
  • Không nên bôi thuốc lên vết thương hở, vùng da bị viêm nhiễm hay vùng da tróc vẩy.
  • Một số ít người bệnh có thể xảy ra phản ứng nhạy cảm như sốc phản vệ nếu chưa từng dùng thuốc Diclofenac trước đó.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có aspirin triad, do thuốc Diclofenac có chứa dẫn xuất este của parahydroxybenzoate có khả năng gây dị ứng (có thể xảy ra chậm).
  • Người bệnh dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn trên đơn thuốc của bác sĩ. Không nên ngưng dùng thuốc đột ngột khi thấy các triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện. Dùng thuốc theo đúng liệu trình của bác sĩ đã kê đơn.
  • Trước khi dùng thuốc phải kiểm tra hạn sử dụng ghi sẵn bên ngoài bao bì đựng, nếu đã hết hạn sử dụng thì không nên dùng.
  • Thuốc nên được cất giữ ở nơi khô ráo, mát mẻ, tránh xa nhiệt và ánh sáng trực tiếp.
  • Sau khi sử dụng hết, người bệnh nên vứt tuýp thuốc sau quá trình điều trị trong vòng 5 ngày, ngay cả khi thuốc vẫn còn lại một ít. Không nên để tuýp thuốc bị hở nếu muốn sử dụng cho lần sau.
  • Những loại thuốc dùng một lần nên sử dụng ngay khi thuốc mở tuýp. Người bệnh không nên lưu giữ hoặc tái sử dụng các ống đã mở cho liều tiếp theo vì các ống này không chứa chất bảo quản.
  • Phụ nữ có thai: Thuốc Diclofenac có thể qua được hàng rào nhau thai, nên xảy ra nguy cơ gây ảnh hưởng đến thai nhi sảy thai, dị tật,... Đặc biệt nếu người bệnh đang mang thai dùng thuốc vào 3 tháng cuối của thai kỳ có thể có nguy cơ làm đóng sớm ống động mạch. Tránh dùng thuốc ở những ngày cuối của thai kỳ vì có thể làm trì hoãn sự chuyển dạ hoặc quá trình sinh non. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi có chỉ định của bác sĩ và thực sự cần thiết trong quá trình điều trị, đã cân nhắc giữa lợi ích điều trị của người mẹ và nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa có nghiên cứu về mức độ an toàn khi dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú. Trường hợp người bệnh đang cho con bú phải dùng thuốc Diclofenac có thể ngưng cho con bú trước khi bắt đầu liệu trình điều trị.

7. Làm gì khi quên liều, quá liều thuốc Diclofenac?

  • Khi người bệnh quên dùng thuốc Diclofenac, hãy dùng ngay liều thuốc đó khi nhớ ra. Có thể dùng thuốc khoảng 1 - 2 giờ sau thời gian dùng thuốc theo lịch hàng ngày thì không gây ảnh hưởng đến việc điều trị. Có thể bỏ qua liều đã quên khi gần đến thời điểm dùng liều thuốc tiếp theo chỉ định. Không nên dùng gấp đôi liều để bù lại liều thuốc đã quên dùng có thể xảy ra tình trạng quá liều dùng thuốc cho người bệnh.
  • Mặc dù, thuốc Diclofenac được dùng bôi ngoài da nên khả năng hấp thụ toàn thân thấp. Nếu lỡ dùng Diclofenac quá liều theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị hoặc vô tình uống vào có thể gây ra các tác dụng không mong muốn toàn thân nghiêm trọng, người bệnh cần ngưng dùng thuốc ngay lập tức, tự theo dõi những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Khi các triệu chứng trở nên nặng nề hơn, cần đưa người bệnh đến ngay bệnh viện để được xử trí kịp thời nhằm phòng tránh các biến chứng xảy ra. Người bệnh khi đi cũng nên nhớ mang theo các thuốc đã sử dụng để bác sĩ nắm thông tin, xử trí nhanh chóng và kịp thời.

Bài viết trên đây đã đưa ra những thông tin liên quan về cách sử dụng, công dụng, liều dùng và một số lưu ý khi sử dụng thuốc Diclofenac. Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý, thuốc Diclofenac là thuốc kê đơn, người bệnh chỉ được sử dụng thuốc này khi có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.

380 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • diclofenac đặt hậu môn
    Chỉ định thuốc Diclofenac đặt hậu môn

    Thuốc Diclofenac đặt hậu môn có thành phần chính là Diclofenac, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, điều trị gout và các bệnh đau xương khớp. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • prozalic
    Công dụng thuốc Prozalic

    Prozalic thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, được bào chế dưới dạng thuốc mỡ bôi da. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc ...

    Đọc thêm
  • Tropeal
    Công dụng thuốc Tropeal

    Thuốc Tropeal được sản xuất và đăng ký bởi Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú. Thuốc Tropeal có hoạt chất chính là Mupirocin với hàm lượng là 100mg. Tropeal có tác dụng trong điều trị các bệnh về ...

    Đọc thêm
  • Psocabet
    Công dụng thuốc Psocabet

    Thốc Psocabet được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây. Psocabet có thành phần chính là Calcipotriol và Betamethason, được chỉ định để điều trị vảy nến. Tuân thủ chỉ định, liều dùng của thuốc Psocabet ...

    Đọc thêm
  • crisaborole
    Công dụng thuốc Crisaborole

    Crisaborole là một loại thuốc bôi thường được chỉ định để điều trị các bệnh lý viêm da cơ địa như chàm, vảy nến,... Vậy công dụng của thuốc và cách dùng như thế nào để mang lại hiệu quả ...

    Đọc thêm