......

Công dụng thuốc Agivasta

Agivasta thuộc nhóm thuốc điều trị tăng lipid máu có thành phần chính là Pravastatin. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, hộp 3 vỉ x 10 viên. Ngoài tác dụng hạ mỡ máu, Agivasta còn được sử dụng để điều trị dự phòng các biến cố tim mạch ở người có nguy cơ. Cùng tìm hiểu các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý quan trọng của thuốc Agivasta qua bài viết sau.

1. Công dụng thuốc Agivasta

Thành phần Pravastatin trong thuốc ức chế cạnh tranh thuận nghịch men HMG-CoA reductase, enzyme chuyển hóa 3-hydroxy-3-methylglutaryl Coenzyme A thành Mevalonate, từ đó ức chế quá trình tổng hợp cholesterol vì Mevalonate là một dạng tiền chất của sterol. Pravastatin giúp hạ lipid máu thông qua 2 cơ chế :

  • Thứ nhất, thuốc giảm quá trình tổng hợp cholesterol bằng cách ức chế cạnh tranh với HMG-CoA reductase, kích thích tăng các thụ thể, tăng dị hoá và độ thanh thải lipoprotein tỷ trọng thấp LDL.
  • Thứ hai: Pravastatin cũng ức chế sản xuất tiền chất của LDL-cholesterol là VLDL – cholesterol, từ đó làm giảm nồng độ LDL.

Kết quả, Pravastatin có tác dụng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL- cholesterol, apolipoprotein B, VLDL-cholesterol và triglycerid ở bệnh nhân tăng cholesterol máu hoặc người bị rối loạn mỡ máu hỗn hợp. Trong khi đó, cholesterol được coi là ‘tốt’ - HDL- cholesterol và apolipoprotein A vẫn tăng.

Nhờ tác dụng giảm cholesterol máu, Pravastatin có vai trò trong dự phòng các biến cố tim mạch vì sự tăng của nồng độ của cholesterol là yếu tố nguy cơ thúc đẩy tiến triển của chứng xơ vữa mạch máu và các bệnh lý tim mạch.

2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Agivasta

2.1. Chỉ định thuốc Agivasta

Dự phòng các biến cố tim mạch:

  • Dự phòng tiên phát: phối hợp cùng với chế độ ăn uống, dự phòng các biến cố tim mạch ở người tăng cholesterol mà không có biểu hiện bệnh rõ ràng hoặc lần đầu có bệnh tim mạch
  • Dự phòng thứ phát: giảm nguy cơ tử vong do các bệnh lý tim mạch ở người có tiền sử nhồi máu cơ tim, tái thông mạch máu hoặc đau thắt ngực không ổn định.

Điều trị rối loạn lipid máu: Sử dụng như một liệu pháp bổ trợ chế độ ăn uống và các liệu pháp hạ lipid máu không dùng thuốc khác ở bệnh nhân tăng cholesterol tiên phát

Điều trị sau cấy ghép cơ quan: Làm giảm tình trạng tăng lipid máu ở người sau cấy ghép cơ quan do dùng thuốc ức chế miễn dịch

2.2. Chống chỉ định thuốc Agivasta

Thuốc Agivasta 40 không được sử dụng trong những trường hợp:

  • Người có các bệnh lý về gan đang hoạt động
  • Tăng nồng độ transaminase gan và kéo dài, nồng độ gấp 3 lần bình thường mà chưa tìm được nguyên nhân.
  • Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc người đang cho con bú
  • Người có tiền sử dị ứng với các thuốc chứa Pravastatin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Agivasta.

3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Agivasta

3.1. Cách sử dụng

  • Thuốc Agivasta 40 được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống toàn bộ viên thuốc Agivasta 40mg, không nhai, bẻ hay nghiền nát vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Thuốc được sử dụng liều duy nhất vào thời điểm bất kỳ trong ngày, không liên quan đến bữa ăn.
  • Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc Agivasta 40, người bệnh nên loại trừ các nguyên nhân thứ phát làm tăng cholesterol, áp dụng chế độ ăn kiêng hợp lý với ít thành phần chứa cholesterol và tiếp tục thực hiện chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị với Agivasta.

3.2. Liều dùng

Khuyến cáo luôn bắt đầu dùng thuốc Agivasta 40 từ liều thấp nhất có hiệu quả, sau đó chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bệnh. Kiểm tra sự đáp ứng với thuốc điều trị sau thời gian 4 tuần. Trong suốt quá trình điều trị và chỉnh liều thuốc Agivasta 40, cần theo dõi sát các tác dụng phụ, đặc biệt là những ảnh hưởng xấu đến hệ cơ.

Người lớn:

  • Liều thông thường: 40 mg/lần x 1 lần/ngày, thường uống vào buổi tối, có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
  • Trường hợp tăng cholesterol máu: 10-40 mg/lần/ngày, liều tối đa 40 mg/lần/ngày.
  • Dự phòng biến cố tim mạch: 40 mg/lần/ngày
  • Sau khi ghép cơ quan: liều khởi đầu 20 mg/lần/ngày, có thể tăng đến liều 40 mg/lần/ngày

Trẻ em và thanh thiếu niên:

  • 8-13 tuổi: 10- 20 mg/lần x 1 lần/ngày
  • 14-18 tuổi: 10-40 mg/lần x 1 lần/ngày
  • Không sử dụng liều cao hơn trên những đối tượng này.

Người bị suy thận:

  • Liều khuyến cáo là 10 mg/lần/ngày vào buổi tối
  • Có thể cân nhắc điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân và nồng độ lipid máu

Trên đây chỉ là liều dùng chung được khuyến cáo. Bệnh nhân cần được bác sĩ chỉ định liều dùng cụ thể dựa trên tình trạng bệnh, tiền sử và mức lipid máu mong muốn đạt được.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Agivasta

So với những thuốc hạ lipid máu khác, Pravastatin dung nạp tốt và tỷ lệ bệnh nhân phải dừng thuốc sớm hơn chỉ định thường thấp. Một số người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ khi điều trị bằng thuốc Agivasta 40 như:

  • Ít gặp: ban da, viêm cơ, chuột rút, chóng mặt, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, đau khớp, co cứng cơ, yếu cơ, tăng nồng độ CK trong máu, rối loạn thị lực, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, ợ nóng, đầy hơi, dị cảm viêm mũi, ,...
  • Hiếm gặp: vàng da, viêm gan, viêm đa dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, viêm tụy, phản ứng quá mẫn,...

Nếu gặp các triệu chứng bất thường khi điều trị bằng thuốc Agivasta, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được hướng dẫn xử trí.

5. Tương tác của thuốc Agivasta

Agivasta 40 có thể tương tác nếu dùng đồng thời với những thuốc và chất sau:

  • Nhóm fibrat: làm tăng độc tính trên cơ, nếu cần thiết phải sử dụng phối hợp thì cần theo dõi sát triệu chứng lâm sàng và làm xét nghiệm CK để theo dõi.
  • Colestyramin: giảm sinh khả dụng của Pravastatin từ 40 – 50% khi sử dụng cùng. Vì vậy, nếu sử dụng đồng thời thì nên uống Agivasta
  • Cyclosporin: sử dụng cùng Pravastatin sẽ làm tăng nồng độ thuốc máu lên 4 lần.
  • Kháng sinh nhóm Macrolid: làm tăng nồng độ Pravastatin trong huyết tương và nồng độ lúc đạt đỉnh.

6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Agivasta

Trong quá trình sử dụng thuốc Agivasta 40, người bệnh cần lưu ý:

  • Phải loại trừ tăng cholesterol máu thứ phát do các bệnh lý như hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, xơ gan tắc mật, đái tháo đường trước khi quyết định bắt đầu sử dụng Agivasta.
  • Cần thận trọng khi sử dụng Agivasta ở người có tiền sử bệnh gan hoặc nghiện rượu và theo dõi nồng độ men gan là cần thiết trong quá trình điều trị, cần dừng điều trị nếu nồng độ này tăng cao trên 3 lần và kéo dài.
  • Xét nghiệm Creatinin Kinase trong những trường hợp: nghiện rượu, suy thận, suy giáp, tiền sử có bệnh lý ở hệ cơ di truyền, người từ 70 tuổi trở lên trước khi điều trị. Không nên bắt đầu điều trị và cần kiểm tra lại sau 5-7 ngày nếu nồng độ kiểm tra trên 5 lần bình thường.
  • Các triệu chứng khó chịu về cơ có thể xuất hiện như yếu cơ, đau cơ, cứng cơ. Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời hoặc cân nhắc ngừng thuốc.
  • Trong các trường hợp có thể tăng nguy cơ tổn thương cơ, tiêu cơ dẫn đến suy thận cấp thứ phát như hạ huyết áp, phẫu thuật, chấn thương lớn, rối loạn điện giải, rối loạn chuyển hóa, nhiễm khuẩn cấp nặng thì cần phải tạm ngưng hoặc ngừng thuốc.
  • Người bệnh không nên dùng thuốc Agivasta nếu có tiền sử không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose- galactose hoặc thiếu hụt men lactase hoặc vì trong thành phần thuốc có chứa lactose.
  • Thuốc Agivasta 40 ít hoặc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên có thể xảy ra tình trạng chóng mặt trong một số trường hợp.
  • Pravastatin chống chỉ định ở phụ nữ mang thai và chỉ sử dụng thuốc Agivasta cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sau khi đã loại trừ chắc chắn không có thai và các biện pháp điều trị hạ lipid khác không thể đem lại tác dụng mong muốn.
  • Agivasta có bài tiết qua sữa mẹ với một lượng chưa xác định cụ thể, cho không sử dụng thuốc này ở phụ nữ đang cho con bú và cho trẻ ngừng bú nếu trường hợp người mẹ bắt buộc phải dùng thuốc.

Trên đây là toàn bộ thông tin về công dụng thuốc Agivasta 40, liều dùng và lưu ý quan trọng khi sử dụng. Agivasta 40 là thuốc kê đơn và chỉ được sử dụng theo chỉ định của thầy thuốc. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu còn bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình điều trị Agivasta để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

13 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Thuốc Rofast
    Công dụng thuốc Rofast 20

    Thuốc Rofast 20 được kê đơn sử dụng để đẩy lùi tình trạng rối loạn lipid máu hỗn hợp hoặc tăng mức cholesterol huyết nguyên phát. Để dùng Rofast 20 an toàn và sớm đạt kết quả điều trị, bệnh ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Gemfibrozil
    Công dụng thuốc Gemfibrozil

    Thuốc Gemfibrozilx được sử dụng trong điều trị rối loạn lipid máu. Để đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng thuốc Gemfibrozil, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Lipitra
    Công dụng thuốc Lipitra

    Thuốc Lipitra chứa thành phần chính là Atorvastatin. Hiện nay, trên thị trường biệt dược Lipitra có 3 hàm lượng chính là 10mg, 20mg và 40mg. Đây là thuốc được chỉ định cho những bệnh nhân bị tăng lipid máu. ...

    Đọc thêm
  • Vacofenopan 200
    Công dụng thuốc Vacofenopan 200

    Vacofenopan 200 thuộc nhóm thuốc tim mạch, có tác dụng điều trị tình trạng tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ, tăng lipid máu kết hợp và một số triệu chứng khác. Thuốc Vacofenopan 200 là loại ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Lovaintas
    Công dụng thuốc Lovaintas

    Thuốc Lovaintas với thành phần chính là hoạt chất Lovastatine được sử dụng để điều hòa lượng cholesterol máu về mức ổn định. Vậy cần sử dụng thuốc Lovaintas như thế nào cho đúng cách, cùng tìm hiểu qua bài ...

    Đọc thêm