Công dụng thuốc Amlothope

Amlothope là 1 loại thuốc thuộc nhóm tim mạch. Thuốc thường được dùng để chỉ định kiểm soát cao huyết áp vô cănvà điều trị đau thắt ngực. Để sử dụng Amlothope an toàn và đạt được hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất thì người bệnh cần nắm rõ những thông tin chi tiết về loại thuốc này dưới đây.

1. Amlothope là thuốc gì?

Amlothope là sản phẩm dược được sản xuất bởi JSC "Makiz-Pharma" của Nga và được đăng ký bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Vinacare, Việt Nam.

Amlothope thuộc nhóm thuốc tim mạch với thành phần chính là hoạt chất Amlodipine besilate hàm lượng 5mg. Thuốc được chỉ định kiểm soát cao huyết áp vô căn, điều trị đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực do co mạch.

Thuốc Amlothope được bào chế dạng viên nén không bao, đóng gói hộp 1 vỉ x 30 viên, mỗi viên có chứa 5mg amlodipine và các thành phần tá dược khác vừa đủ.

2. Amlothope công dụng là gì?

2.1. Tác dụng thành phần thuốc

Hoạt chất Amlodipin của thuốc là 1 chất đối kháng calci thuộc nhóm Dehydropyridin. Thuốc có khả năng ức chế dòng Calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn cản các kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng này mà các tiểu động mạch giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên và kéo theo hạ huyết áp.

Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải của tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây ra phản xạ nhịp tim nhanh.

2.2. Chỉ định dùng thuốc Amlothope

Thuốc Amlothope được chỉ định trong các trường hợp sau đây:

2.3. Chống chỉ định

Thuốc Amlothope chống chỉ định với các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với Amlodipine hoặc các dẫn xuất Dihydropyridine hay các thành phần tá dược khác có trong công thức của thuốc.
  • Người đang mang thai hoặc đang trong thời gian cho con bú.

3. Cách dùng và liều lượng thuốc

Amlothope chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn. Vì thế, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng hướng dẫn và đúng liều lượng được bác sĩ kê đơn.

3.1. Cách dùng

  • Thuốc Amlothope dùng theo đường uống trực tiếp với 1 lượng nước lọc đã tinh khiết hoặc đã được đun sôi.
  • Khi uống Amlothope thì người bệnh nên nuốt nguyên viên, không được nghiền nát, bẻ nhỏ, phân tán hay nhai vì có thể làm biến đổi thành phần trong thuốc.
  • Không được uống Amlothope cùng với rượu, bia, các đồ uống có cồn, nước trà hay các đồ uống có gas, nước ngọt đóng chai sẽ làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

3.2. Liều dùng

  • Người lớn: Liều khởi đầu điều trị cao huyết áp và đau thắt ngực thường là 5mg/ lần/ ngày. Có thể tăng liều lượng cho đến liều tối đa là 10mg/ lần/ ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
  • Đối với những bệnh nhân bị suy gan thì liều đề nghị thấp hơn, không cần phải chỉnh liều khi dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazide hay thuốc ức chế men chuyển.
  • Để có liều dùng Amlothope cụ thể và phù hợp nhất thì người bệnh nên tham vấn ý kiến của bác sĩ điều trị. Tuyệt đối không được tự ý điều chỉnh và thay đổi liều lượng dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ.

4. Tác dụng phụ

Amlodipine được dung nạp tốt nên thường ít xảy ra tác dụng phụ hoặc các tác dụng phụ thường gặp ở mức độ nhẹ đến vừa và nhanh chóng qua đi.

Một số tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Amlothope như là: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, phù nề, buồn nôn và đánh trống ngực. Rất hiếm khi người bệnh bị ngứa, suy nhược hay vọp bẻ.

Chú ý: Khi gặp các tác dụng phụ trên thì người bệnh hãy gọi ngay cho bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn về cách xử trí hiệu quả và an toàn. Trong trường hợp nguy hiểm, tác dụng phụ kéo dài hoặc có các bất thường khác khi dùng thuốc Amlothope thì có thể đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế để kiểm tra và xử trí kịp thời.

5. Tương tác thuốc

Amlothope có thể tương tác với một số thuốc làm ảnh hưởng đến hiệu quả của các loại thuốc đang dùng hoặc gia tăng tác dụng phụ.

Vì thế, để tránh tương tác thuốc gây ảnh hưởng đến quá trình và hiệu quả sử dụng Amlothope, người bệnh hãy liệt kê và báo cho bác sĩ được biết về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng đang dùng. Để từ đó bác sĩ có sự tư vấn, điều chỉnh liều lượng hoặc kê đơn thuốc thay thế khác phù hợp và an toàn cho người bệnh.

Một số loại thuốc có thể tương tác với amlodipine bao gồm:

  • Thuốc kháng viêm không steroid: Amlodipine dùng an toàn với thuốc kháng viêm không steroid, nhưng có thể làm giảm hạ huyết áp của Amlodipine, nhất là Indomethacin do ức chế tổng hợp Prostaglandin ở thận và gây hiện tượng giữ Na+ và nước.
  • Estrogen: Gây giữ nước nên sẽ có khuynh hướng làm tăng áp lực máu.
  • Thuốc kích thích thần kinh giao cảm sẽ làm giảm tác dụng hạ huyết áp của hoạt chất Amlodipine.

6. Lưu ý và thận trọng

Để thuốc Amlothope công dụng được phát huy hết hiệu quả điều trị bệnh và đảm bảo an toàn khi dùng thì người bệnh cũng cần lưu ý và thận trọng thêm một số vấn đề sau:

  • Cần dùng thuốc theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ có chuyên môn, không được tự ý điều chỉnh liều lượng thuốc, ngưng thuốc, bỏ dở liệu trình dùng thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ.
  • Cần thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ, bệnh nhân suy gan và suy tim sung huyết.
  • Thành phần hoạt chất của thuốc Amlothope không qua được màng thẩm phân.
  • Thuốc không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ mang thai, cho con bú vì nó có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ nhỏ.

7. Quên và quá liều

  • Quên liều: Nếu quên uống 1 liều thuốc Amlothope thì hãy uống ngay trong ngày khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nếu liều quên gần với thời gian uống liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên mà dùng liều kế tiếp theo đúng kế hoạch. Không được uống 2 liều cùng một lúc để tránh gia tăng tác dụng phụ, quá liều.
  • Quá liều: Khi có dấu hiệu nghi ngờ quá liều Amlothope hoặc bất thường thì người bệnh cần ngưng thuốc và gọi cho bác sĩ để được tư vấn cụ thể, hoặc đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần đó để được thăm khám và có biện pháp cấp cứu, xử trí kịp thời.

8. Cách bảo quản thuốc

  • Thuốc Amlothope nên được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời, tránh ẩm và nhiệt độ không quá 30 độ C.
  • Để thuốc Amlothope tránh xa tầm với của trẻ em và các vật nuôi trong nhà.
  • Đối với Amlothope không còn sử dụng thì không được xả thuốc dưới vòi nước sinh hoạt của gia đình và không được vứt vào toilet. Hãy thu gom và xử lý rác thải y tế theo hướng dẫn của bác sĩ, nhà sản xuất hoặc công ty xử lý rác thải.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Amlothope, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Amlothope là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

42 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan