......

Công dụng thuốc Artemether Plus

Thuốc Artemether Plus có chứa thành phần hoạt chất chính là Artemether hàm lượng 20mg và Lumefantrine hàm lượng 120mg. Đây là loại thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị những trường hợp nhiễm ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm.

1. Thuốc Artemether Plus là thuốc gì?

Thuốc Artemether Plus là thuốc gì? Thuốc Artemether Plus có chứa thành phần hoạt chất chính là Artemether hàm lượng 20mg và Lumefantrine hàm lượng 120mg. Đây là loại thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm.

Thuốc Artemether Plus được bào chế dưới dạng thuốc cốm pha hỗn dịch uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp gồm 12 gói, mỗi gói chứa 1,5g.

1.1. Dược lực học của thuốc

Thuốc Artemether Plus là sự kết hợp của hai loại thuốc chống sốt rét là Artemether và Lumefantrine theo tỉ lệ 1:6. Thuốc Artemether Plus được sử dụng trong điều trị sốt rét cấp tính nguyên nhân do Plasmodium falciparum, kể cả các chủng đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác.

Hoạt chất Artemether là dẫn chất bán tổng hợp của Artemisinin, có tác dụng diệt thể phân liệt trong máu. Công dụng điều trị bệnh sốt rét của hoạt chất Artemether là do sự có mặt của cầu Endoperoxide. Cơ chế tác dụng cơ bản của hoạt chất Artemether là ức chế tổng hợp protein của ký sinh trùng sốt rét.

Hoạt chất Lumefantrine là một aryl amino alcohol tương tự như hoạt chất Quinine, Mefloquine và Halofantrine. Công dụng chống sốt rét của Lumefantrine liên quan đến việc giữ lại thuốc trong Lysosom của ký sinh trùng trong hồng cầu, tiếp theo sau là sự gắn kết với haemin độc tính được tạo ra trong quá trình tiêu hủy của hồng cầu. Sự gắn kết này ngăn cản sự trùng hợp của haemin để trở thành sắc tố vô hại với ký sinh trùng sốt rét.

1.2. Dược động học của thuốc Artemether Plus

  • Hoạt chất Artemether: Sau khi uống, hoạt chất Artemether được hấp thu nhanh và chuyển hóa ở gan thành chất có hoạt tính là Dihydroartemisinin. Nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương trong vòng 2 giờ. Thời gian bán thải trung bình của Artemether và Dihydroartemisinin rất ngắn khoảng 2 giờ. Hiện nay vẫn chưa có số liệu về sự bài tiết qua nước tiểu ở người.
  • Hoạt chất Lumefantrine: Sau khi uống Lumefantrine, nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương khoảng 6– 8 giờ. Khi sử dụng thuốc hay uống thuốc lúc no tức sau khi ăn nồng độ hấp thu cao hơn lúc đói hay trước khi ăn. Hoạt chất Lumefantrine có khả năng gắn kết cao với protein huyết thanh khoảng 99,9%. Thời gian bán thải của Lumefantrine trung bình khoảng 2 đến 3 ngày đối với những người khỏe mạnh và kéo dài gấp 2 lần hay từ 4 đến 6 ngày đối với những người bệnh sốt rét. Thuốc được bài tiết qua mật và đào thải trong phân. Hiện vẫn không phát hiện thuốc Lumefantrine được đào thải ra ngoài qua đường tiểu.

2. Thuốc Artemether-Plus công dụng điều trị bệnh gì?

Thuốc Artemether Plus công dụng trong điều trị bệnh lý như sau:

  • Thuốc Artemether Plus được chỉ định điều trị sốt rét cấp tính nguyên nhân do ký sinh trùng Plasmodium falciparum, kể cả các chủng đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác.
  • Thuốc Artemether Plus còn được chỉ định trong điều trị thay thế khẩn cấp các trường hợp sốt rét.

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Artemether-Plus

Người bệnh cần dùng thuốc Artemether Plus theo chỉ định của bác sĩ điều trị bệnh. Uống thuốc Artemether Plus trong bữa ăn để giảm thiểu kích ứng dạ dày. Liều dùng thuốc tham khảo như sau:

  • Pha gói thuốc trong 10 ml nước, khuấy đều trước khi dùng.
  • Liều điều trị đối với trẻ em: liều điều trị còn tùy theo trọng lượng cơ thể.
  • Liều điều trị đối với người lớn: uống 4 gói, sau 8 giờ uống tiếp 4 gói, sau 24 giờ uống tiếp 4 gói, sau 36 giờ uống tiếp 4 gói, sau 48 giờ uống tiếp 4 gói, sau 60 giờ uống tiếp 4 gói và tổng liều điều trị là 24 gói.

Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn và chỉ định của bác sĩ.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Artemether-Plus

Khi sử dụng thuốc Artemether Plus, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:

  • Đau nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, rối loạn nhịp tim, tim đập nhanh, đau cơ, đau khớp xương.
  • Phản ứng đối với đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, cảm giác chán ăn.
  • Phản ứng dị ứng như xuất hiện ngứa da, đỏ da,...

Nếu các tác dụng phụ không mong muốn xảy ra, người bệnh cần ngừng sử dụng thuốc Artemether Plus và thông báo cho bác sĩ điều trị biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng loại thuốc này.

5. Tương tác của thuốc Artemether-Plus

Khi sử dụng thuốc Artemether Plus, có thể gây ra tương tác với hai hay nhiều thuốc khác nhau, cụ thể là:

  • Tránh sử dụng kết hợp với các chất có tác dụng antioxidant như Vitamin E, Vitamin C, Glutathione,... Nguyên nhân là do những thuốc này sẽ làm giảm tác dụng chống sốt rét của thuốc Artemether Plus.
  • Hoạt chất Artemether làm tăng hoạt tính các thuốc trị sốt rét khác.
  • Nước ép quả bưởi có thể làm chậm sự chuyển hóa của vài thuốc sốt rét. Do đó, bạn không nên uống nước ép quả bưởi trong quá trình điều trị bằng thuốc sốt rét, cụ thể là thuốc Artemether Plus.
  • Để tránh tương tác giữa các thuốc, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ những thuốc đang sử dụng.

6. Một số chú ý khi sử dụng của thuốc Artemether-Plus

6.1. Chống chỉ định của thuốc Artemether Plus

Chống chỉ định của thuốc Artemether Plus trong những trường hợp sau đây:

  • Những người có thể trạng mẫn cảm hay cơ địa nhạy cảm với một trong các thành phần của thuốc Artemether Plus.
  • Người mắc bệnh sốt rét nặng.
  • Người có tiền sử mắc các bệnh lý về tim mạch như rối loạn nhịp tim hoặc bệnh tim nặng.
  • Người bị rối loạn chất điện giải trong trường hợp thiểu Kalium và Magnesium.
  • Người đang sử dụng các thuốc được chuyển hóa bởi enzym cytochrom CYP2D6, ví dụ như thuốc Flecainide, Metoprolol, Imipramine, Amitriptyline, Clomipramine.
  • Người đang sử dụng những loại thuốc có tác dụng kéo dài khoảng cách thời gian QTc như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III, thuốc làm dịu thần kinh, thuốc chống suy nhược, một số kháng sinh (như macrolid, fluoroquinolone, imidazole), các thuốc kháng nấm thuộc nhóm triazole, các kháng histamin không gây ra cảm giác buồn ngủ (như Terfenadine, Astemizole), cisapride.

6.2. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc

  • Không sử dụng thuốc Artemether Plus để uống dự phòng sốt rét, không trị sốt rét thể não.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Artemether Plus đối với nhóm đối tượng là phụ nữ có thai và cho con bú.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Artemether Plus, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Artemether Plus điều trị tại nhà, vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

80 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • cách điều trị sốt rét tại nhà
    Cách điều trị sốt rét tại nhà

    Sốt rét là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có thể gây tử vong nếu không được điều trị. Các biện pháp điều trị sốt rét hiện nay sẽ thực hiện tại bệnh viện, tuy nhiên bệnh nhân có thể áp ...

    Đọc thêm
  • sốt rét run
    Cách phòng tránh bệnh sốt rét

    Bệnh sốt rét lây truyền từ người sang người qua ký chủ trung gian là muỗi. Để phòng chống sốt rét, người dân cần thực hiện các biện pháp để tránh muỗi đốt, vệ sinh môi trường quanh nơi ở, ...

    Đọc thêm
  • Arterakine
    Công dụng thuốc Arterakine

    Thuốc Arterakine thuộc danh mục thuốc kê đơn có tác dụng trong điều trị bệnh sốt rét. Cùng tìm hiểu thêm thông tin về công dụng thuốc Arterakine qua bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • trimalact
    Công dụng thuốc Trimalact

    Thuốc Trimalact dùng trong điều trị sốt rét, với thành phần chính là Artesunate 100mg và Amodiaquine 300mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài ba lớp. Để biết thêm thông tin chi tiết về thuốc Trimalact người ...

    Đọc thêm
  • amodianate
    Công dụng thuốc Amodianate

    Amodianate là thuốc kết hợp 2 loại viên Artesunat và Amodiaquine. Thuốc Amodianate chỉ định trong điều trị sốt rét do tất cả các loại Plasmodium, kể cả sốt rét nặng do chủng Plasmodium falciparum đa kháng.

    Đọc thêm