......

Công dụng thuốc Besitabine

Besitabine là thuốc bột pha tiêm chứa thành phần Ceftazidime, một kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Để dùng thuốc Besitabine an toàn và hiệu quả thì người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa.

1. Dược lý học của Ceftazidime

Ceftazidime là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Ceftazidime không hấp thu qua đường tiêu hoá, do đó thuốc thường được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.

Về phân bố, chỉ khoảng 10% Ceftazidime gắn với protein huyết tương. Thuốc có thể thấm vào các mô ở sâu, kể cả dịch màng bụng hay dịch não tủy (khi màng não bị viêm). Ceftazidime cũng qua nhau thai và vào sữa mẹ. Thuốc Ceftazidime không chuyển hóa trong cơ thể. Khoảng 80 - 90% liều Ceftazidime thải qua nước tiểu sau khi dùng thuốc 24 giờ.

2. Thuốc Besitabine có tác dụng gì?

Besitabine chứa kháng sinh Ceftazidime có tác dụng diệt khuẩn. Ceftazidime bền vững với phần lớn beta-lactamase của vi khuẩn (trừ enzym của Bacteroides).

Ceftazidime nhạy cảm với nhiều vi khuẩn gram âm ưa khí, thậm chí đã kháng Aminoglycosid, có thể kể đến các nhiễm khuẩn do Pseudomonas, E.coli, Klebsiella, Proteus, Salmonella, Shigella, Haemophilus influenzae, Pneumococcus, Streptococcus tan máu beta, Streptococcus viridans, Moraxella catarrhalis,... Nhiều chủng vi khuẩn gram dương kỵ khí đã kháng Ampicillin hay kháng các Cephalosporin khác cũng tỏ ra nhạy cảm với Ceftazidime, Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng) nhạy cảm vừa phải với Ceftazidime.

Ceftazidime không có tác dụng đối với vi khuẩn Staphylococcus aureus kháng Methicillin hay các vi khuẩn khác như Enterococcus, Listeria monocytogenes, Clostridium difficile, Bacteroides fragilis, Campylobacter spp.,...

Một điểm đáng lưu ý là trong quá trình điều trị với Ceftazidime có thể xuất hiện tình trạng kháng thuốc, đặc biệt là nhiễm khuẩn do Pseudomonas spp, Enterobacter hay Klebsiella.

3. Chỉ định dùng thuốc Besitabine

Thuốc Besitabine được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm phổi, áp xe phổi, viêm tiểu phế quản,...
  • Nhiễm trùng tai mũi họng: Viêm tai giữa, viêm xoang mũi, viêm xương chũm,...
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da: Viêm quầng, viêm vú, áp xe, viêm mô tế bào, vết thương ngoài da, loét da,...
  • Nhiễm trùng tiết niệu (có biến chứng hoặc chưa có biến chứng): Viêm thận - bể thận, viêm bàng quang, viêm tiền liệt tuyến, viêm đường niệu,...
  • Nhiễm trùng phụ khoa.
  • Nhiễm trùng xương khớp: Viêm xương, viêm khớp nhiễm khuẩn,...
  • Nhiễm trùng ổ bụng: Viêm đường mật, viêm túi mật, áp xe màng bụng, viêm phúc mạc, viêm đại tràng, viêm túi thừa, nhiễm trùng chậu hông,...
  • Nhiễm trùng hệ thống thần kinh trung ương: Viêm màng não,...
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Nhiễm trùng trong các bệnh nặng khác: Nhiễm trùng thứ cấp sau bỏng, nhiễm trùng nặng ở bệnh nhân suy giảm chức năng miễn dịch do máu, nhiễm trùng ở bệnh nhân thẩm phân phúc mạc,...

4. Liều lượng và cách dùng thuốc Besitabine

Thuốc Besitabine được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, sử dụng thuốc bằng cách hòa vào dung môi thích hợp và tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu. Cách pha dung dịch tiêm truyền Besitabine cụ thể như sau:

  • Dung dịch tiêm bắp: Hòa Besitabine (Ceftazidime 1g) trong 3ml nước cất pha tiêm.
  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hòa Besitabine (Ceftazidime 1g) trong 10ml nước cất pha tiêm hoặc có thể pha với dung dịch natri clorid 0,9% hay dung dịch dextrose 5%.
  • Dung dịch tiêm truyền: Dung môi pha dung dịch truyền tương tự như trong tiêm tĩnh mạch, nhưng đảm bảo nồng độ 10-20mg Ceftazidime cho mỗi ml dung dịch.

Chú ý không pha Ceftazidime trong dung dịch natri bicarbonat, bởi vì thuốc kém ổn định trong dung môi này. Sau khi pha xong dung dịch Ceftazidime, nên sử dụng thuốc ngay. Nếu chưa sử dụng thì có thể bảo quản dung dịch sau pha ở nhiệt độ phòng trong vòng 6 giờ hoặc bảo quản trong tủ lạnh với thời gian không quá 72 giờ. Khi tiến hành tiêm tĩnh mạch, cần xác định vị trí tiêm và tiêm với tốc độ chậm, bởi vì tiêm tĩnh mạch Ceftazidime với một lượng lớn có thể gây đau mạch, đôi khi dẫn đến viêm tĩnh mạch huyết khối.

Liều lượng Ceftazidime được chỉ định tùy vào bệnh cảnh nhiễm trùng, mức độ nghiêm trọng của bệnh, mức độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với thuốc, mức độ đáp ứng thuốc, đường sử dụng, ngoài ra còn tùy thuộc tuổi tác, cân nặng cũng như chức năng thận của bệnh nhân.

Liều Ceftazidime thường dùng đối với người lớn là 1g mỗi 8 giờ (3g/ngày) hoặc 2g mỗi 12 giờ (4g/ngày), có thể tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu. Cụ thể là:

  • Nhiễm trùng tiết niệu hay các nhiễm trùng không quá trầm trọng: Tùy trường hợp có thể dùng liều 0.5-1g mỗi 12 giờ.
  • Nhiễm trùng nặng, đặc biệt là ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, kể cả những người giảm bạch cầu trung tính: Liều thuốc có hiệu lực có thể là 2g mỗi 8 giờ, 2g mỗi 12 giờ, hay 3g mỗi 12 giờ.
  • Xơ nang tụy tạng bị nhiễm trùng phổi do Pseudomonas: Nếu chức năng thận bình thường, cần sử dụng liều cao 100-150mg/kg/ngày, chia 3 lần/ngày.
  • Đối với bệnh nhân lớn tuổi: Liều thông thường không quá 3g/ngày.

Dùng Ceftazidime cho bệnh nhi với liều lượng theo chỉ định của bác sĩ. Liều tham khảo như sau:

  • Trẻ em trên 2 tháng tuổi: Liều dùng Ceftazidime thông thường là 30-100mg/kg/ngày, chia làm 2 hay 3 lần. Ðối với trẻ suy giảm chức năng miễn dịch, trẻ bị xơ nang tụy tạng kèm nhiễm trùng, hay trẻ bị viêm màng não, liều Ceftazidime có thể lên đến 150mg/kg/ngày, tối đa 6g/ngày.
  • Trẻ sơ sinh, trẻ dưới 2 tháng tuổi: Liều dùng Ceftazidime 25-60mg/kg/ngày chia làm 2 lần.

Người nghi ngờ suy giảm chức năng thận có thể khởi đầu với liều 1g Ceftazidime/ngày. Bệnh nhân suy thận cần được chỉnh liều Ceftazidime tùy thuộc độ thanh thải creatinin với liều gợi ý như sau:

  • Với độ thanh thải creatinin 50-31ml/phút: 1 gam mỗi 12 giờ
  • Với độ thanh thải creatinin 30-16ml/phút: 1 gam mỗi 24 giờ
  • Với độ thanh thải creatinin 15-6ml/phút: 500mg mỗi 24 giờ
  • Với độ thanh thải creatinin <5ml/phút: 500mg mỗi 48 giờ

5. Chống chỉ định dùng Besitabine

Chống chỉ định dùng thuốc Besitabine đối với người có tiền sử sốc khi dùng kháng sinh Ceftazidime hay quá mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Cephalosporin.

6. Tác dụng phụ của thuốc Besitabine

  • Sốc: Mặc dù hiếm gặp nhưng những dấu hiệu sốc cần được phát hiện và xử trí kịp thời nếu không sẽ đe dọa tính mạng.
  • Quá mẫn cảm: Phát ban, mày đay, ngứa, ban đỏ, bừng mặt, phù mạch,...
  • Da: Ban đỏ, hội chứng Lyell, hội chứng Stevens-Johnson.
  • Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, dị cảm, giảm vị giác, run, giật rung cơ, co giật,... Quá liều Ceftazidime có thể để lại các di chứng thần kinh như bệnh não, co giật, hay hôn mê.
  • Thận: Suy giảm chức năng thận.
  • Huyết học: Tăng/giảm các dòng tế bào máu.
  • Gan: Vàng da, tăng men gan.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, phân máu, chán ăn,...
  • Hô hấp: Viêm phổi kẽ, đỏ bừng, ho, khó thở,...
  • Bội nhiễm: Viêm miệng, nhiễm nấm candida.

7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Besitabine

  • Trước khi sử dụng Ceftazidime, nên thử độ nhạy cảm với thuốc để ngăn ngừa tình trạng vi khuẩn kháng thuốc, cũng như đảm bảo thời gian điều trị tối thiểu cần thiết.
  • Bệnh nhân cần được thăm khám và hỏi về tình trạng thể chất, tiền sử dị ứng để đề phòng các phản ứng có thể xảy ra như dị ứng, sốc.
  • Chú ý thời gian sử dụng Ceftazidime vì dùng thuốc lâu dài có thể dẫn đến tình trạng tăng trưởng quá mức của các chủng vi khuẩn không nhạy với thuốc.
  • Thận trọng khi dùng Ceftazidime ở các bệnh nhân suy thận, suy gan, bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tiêu hóa.
  • Chưa xác định được độ an toàn khi dùng Ceftazidime ở phụ nữ có thai, do đó, chỉ dùng thuốc sau khi cân nhắc lợi ích/ nguy cơ có thể xảy ra. Ceftazidime qua sữa mẹ, vậy nên phải hết sức cân nhắc khi dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.
  • Độ an toàn khi sử dụng thuốc Ceftazidime ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non cũng chưa được xác định.

8. Tương tác thuốc của Besitabine

  • Thận trọng khi kết hợp các kháng sinh cephalosporin như Ceftazidime với các kháng sinh nhóm Aminoglycoside hay với Chloramphenicol. Việc kết hợp Ceftazidime với các thuốc lợi tiểu có hiệu lực cao như Furosemide cũng cần cân nhắc.
  • Thuốc cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm cận lâm sàng. Bệnh nhân sử dụng Ceftazidime có thể có kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu với Benedict và Fehling, Clinitest. Xét nghiệm Coomb cũng có thể cho kết quả dương tính giả ở bệnh nhân dùng Ceftazidime.

Những thông tin cơ bản về thuốc Besitabine trong bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì Besitabinethuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ/ dược sĩ để có đơn kê phù hợp và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

6 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan