Công dụng thuốc Bestnats

Bestnats là thuốc kê đơn, được chỉ định sử dụng cho các trường hợp viêm phổi, viêm phế quản và nhiễm khuẩn da mô mềm... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng Bestnats, người bệnh cũng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin trong bài viết dưới đây.

1. Công dụng thuốc Bestnats là gì?

1.1. Thuốc Bestnats là thuốc gì?

Bestnats thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, có số đăng ký VN-10880-10, sản xuất bởi công ty Dược M/S Nova Med Pharmaceuticals - Pakistan, nhập khẩu về Việt Nam bởi công ty TNHH Dược phẩm DOHA. Với thành phần hoạt chất chính là Cefuroxime Axetil hàm lượng 125mg/ 5ml.

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống lọ 50ml.

Thuốc Bestnats khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và người trưởng thành.

1.2. Thuốc Bestnats có tác dụng gì?

Hoạt chất chính Cefuroxime Axetil là kháng sinh phổ rộng dạng bán tổng hợp, có hoạt tính kháng khuẩn khá hữu hiệu và rất đặc trưng chống lại nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta – lactamase hay cephalosporin của cả vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương. Trong số đó, Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta - lactamase của chủng vi khuẩn gram âm.

Thuốc Bestnats được bác sĩ kê đơn chỉ định cho những trường hợp:

  • Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp phía dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp tính và mãn tính.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp phía trên như các nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng ví dụ điển hình là viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amidan và viêm họng.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu và sinh dục như viêm bàng quang, viêm bể thận và viêm niệu đạo.
  • Điều trị nhiễm khuẩn trên da và mô mềm như bệnh mụn nhọt, chốc lở, mủ da. Bệnh lậu, viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu.

Chống chỉ định dùng thuốc trong trường hợp:

  • Bệnh nhân dị ứng với thành phần chính Cefuroxime, nhóm kháng sinh Cephalosporin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc Bestnats.

2. Cách sử dụng của thuốc Bestnats

2.1. Cách dùng thuốc Bestnats

  • Thuốc Bestnats dùng đường uống.
  • Khi người bệnh mua thuốc tại quầy, dược sĩ sẽ pha thuốc cho bạn thành dạng hỗn dịch uống. Bảo quản thuốc trong tủ mát sau khi pha.
  • Chỉ dùng cốc chia vạch có sẵn theo lọ thuốc Bestnats để chia liều uống hàng ngày, không dùng dụng cụ nào khác không có vạch định liều.
  • Tuân thủ đúng theo liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ.

2.2. Liều dùng của thuốc Bestnats

Người lớn:

  • Trị viêm họng, viêm xoang hàm, viêm amidan do các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Liều uống 250mg, cách 12 giờ 1 lần.
  • Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn tính hoặc viêm phế quản cấp tính có nhiễm khuẩn thứ phát hoặc trong nhiễm khuẩn trên da và mô mềm không biến chứng: Liều uống 250mg hay 500mg, cách 12 giờ 1 lần.
  • Các nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng: liều uống 125mg hay 250mg, cách 12 giờ 1 lần.
  • Bệnh lậu ở niệu đạo hay cổ tử cung không biến chứng hoặc bệnh lậu trực tràng không có biến chứng ở giới nữ: Liều uống duy nhất 1g x 1 lần trong ngày.
  • Bệnh Lyme mới mắc: Liều uống 500mg chia ngày 2 lần, liên tục trong 20 ngày

Lưu ý: Người lớn có thể chuyển dùng dạng viên nén để thuận tiện cho việc sử dụng thuốc.

Trẻ em:

  • Trẻ em bị viêm họng, viêm amidan: Liều uống 20mg/kg cân nặng/ ngày (tối đa 500mg một ngày) x 2 lần trong 1 ngày.
  • Viêm tai giữa, chốc lở: 30mg/ kg cân nặng/ ngày (tối đa 1g 1 ngày) x 2 lần trong 1 ngày

Chú ý: Những người bệnh bị suy thận hoặc đang thẩm tách thận hay người cao tuổi khi không cần phải thận trọng đặc biệt khi uống không quá liều tối đa thông thường 1gam một ngày

Liệu trình điều trị thông thường của Bestnats là 7 ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Bestnats:

  • Trong trường hợp quên liều thuốc Bestnats thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Bestnats đã quên và sử dụng liều mới.

Khi sử dụng thuốc Bestnats quá liều thì có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Tuy nhiên, ở một số trường hợp có thể gây phản ứng kích thích thần kinh cơ tăng và xuất hiện cơn co giật, nhất là ở bệnh nhân bị suy thận..Nếu xảy ra quá liều cấp cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và thiết lập truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay thuốc Bestnats; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định của bác sĩ. Thẩm tách máu có thể hỗ trợ việc loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị vẫn là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

3. Lưu ý khi dùng thuốc Bestnats

  • Thông thường, các kháng sinh nhóm cephalosporin khá an toàn với những bệnh nhân mẫn cảm với penicillin, nhưng trước khi sử dụng Bestnats cần khai thác tiền sử dị ứng do vẫn có trường hợp xảy ra phản ứng chéo. Đặc biệt khi với những bệnh nhân đã từng bị sốc phản vệ với các penicillin.
  • Giống như đa phần những kháng sinh khác, dùng các chế phẩm có chứa cefuroxime axetil dài ngày có thể đưa đến hiện tượng tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm (Enterococci, Candida, Clostridium difficile), đối với những trường hợp này có thể phải ngừng sử dụng thuốc.
  • Chứng viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo ghi nhận trên lâm sàng ở những bệnh nhân dùng kháng sinh phổ rộng như Bestnats. Do đó, cần phải cân nhắc kỹ càng trước khi chẩn đoán bệnh ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trầm trọng trong liệu trình điều trị hoặc sau khi đã kết thúc điều trị bằng kháng sinh.
  • Không có bằng chứng thử nghiệm nào cho thấy hoạt chất Cefuroxime axetil có tác dụng gây bệnh phổi hay sinh quái thai. Tuy nhiên, cũng như với tất cả các loại thuốc kháng sinh khác, nên cân nhắc cẩn thận khi dùng trong những 3 tháng đầu của thai kỳ. Kháng sinh Cefuroxime có bài tiết qua sữa mẹ, bởi vậy cần thận trọng khi dùng cefuroxime axetil cho bà mẹ đang cho con bú nhưng cần xem xét lại nếu trẻ bú mẹ mà bị tiêu chảy, nổi ban hay tưa miệng.
  • Mặc dù kháng sinh Cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng gan thận, nhưng vẫn nên kiểm tra chức năng gan thận khi điều trị bằng Bestnats, nhất là ở những người bệnh đang dùng với liều tối đa. Cần lưu ý thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời Bestnats với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể gây các tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
  • Không dùng thuốc Bestnats khi đã quá hạn sử dụng, lọ thuốc bị hở, đổi màu thuốc hoặc có mùi lạ.

4. Tác dụng phụ của thuốc Bestnats

Ở liều điều trị, thuốc Bestnats được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Bestnats, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:

Thường gặp:

  • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy;
  • Trên da: Ban da dạng sần.

Ít gặp:

  • Toàn thân: Nhiễm nấm Candida, phản ứng sốc phản vệ;
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, thử nghiệm Coombs dương tính;
  • Hệ tiêu hóa: Có thể buồn nôn hay nôn;
  • Trên da: Ngứa, nổi mày đay;
  • Hệ tiết niệu và sinh dục: Tăng creatinin trong huyết thanh.

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: Sốt;
  • Máu: Thiếu máu, tan máu;
  • Hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả;
  • Tren da: Ban đỏ đa hình, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Steven-Johnson;
  • Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ chỉ số AST, ALT;
  • Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời chỉ số ure huyết, creatinin huyết và viêm thận kẽ.
  • Hệ thần kinh trung ương: Cơn co giật (nếu dùng liều cao và suy thận), kích động và đau đầu.
  • Bộ phận khác: Đau khớp.

5. Tương tác thuốc Bestnats

  • Giảm tác dụng: Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của chế phẩm có chứa Cefuroxim acetil. Nên dùng Bestnats ít nhất 2 giờ sau uống thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng chỉ số pH ở dạ dày.
  • Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải của kháng sinh Cefuroxim ở thận, khiến cho nồng độ Cefuroxim trong huyết tương tăng cao hơn và kéo dài hơn.
  • Tăng độc tính: Đã ghi nhận trên lâm sàng tình trạng tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh nhóm Aminoglycosid và nhóm Cephalosporin.

6. Cách bảo quản thuốc Bestnats

  • Thời gian bảo quản thuốc Bestnats là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Bảo quản sản phẩm thuốc ở nhiệt độ dưới 25 độ C, không để thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, các chỗ có nhiệt độ cao như trên nóc tivi hay nóc tủ lạnh.
  • Tránh để thuốc Bestnats ở những nơi ẩm ướt như nhà tắm, nơi có độ ẩm cao trên 70%. Để thuốc ngoài tầm tay của trẻ nhỏ.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Bestnats, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Bestnats là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không nên tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp các tác dụng phụ, tương tác thuốc nguy hiểm.

23 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Công dụng thuốc Haboxime
    Công dụng thuốc Haboxime

    Thuốc Haboxime thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu, da – mô mềm, nhiễm trùng máu,... Trong quá trình sử dụng Haboxime, bệnh nhân nên tuân thủ theo ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Genocefaclor
    Công dụng thuốc Genocefaclor

    Thuốc Genocefaclor là một loại thuốc kháng sinh, có thành phần chính là Cefaclor. Thuốc Genocefaclor được dùng trong điều trị một số tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, da và cấu trúc mô mềm dưới da.

    Đọc thêm
  • kukjetrilcef
    Công dụng thuốc Kukjetrilcef

    Thuốc Kukjetrilcef được bào chế dưới dạng viên nang với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Cephradine 500mg. Vậy thuốc Kukjetrilcef là thuốc gì, thuốc có tác dụng gì và cách sử dụng thuốc như thế nào?

    Đọc thêm
  • Vipimax 1g
    Công dụng thuốc Vipimax 1g

    Thuốc Vipimax 1g bào chế dạng thuốc tiêm dùng chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm phổi, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng khi sử dụng Vipimax ...

    Đọc thêm
  • Newfazidim
    Công dụng thuốc Newfazidim

    Newfazidim là thuốc được sử dụng theo đường tiêm truyền nhằm điều trị những trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng xương và khớp, nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng ...

    Đọc thêm