......

Công dụng thuốc Carbatrol

Thuốc Carbatrol được bào chế dưới dạng viên nén phóng thích chậm, với thành phần chính của thuốc là carbamazepine với 2 loại hàm lượng là 100mg và 200mg/ viên. Vậy thuốc Carbatrol là thuốc gì, thuốc Carbatrol có tác dụng gì và cách sử dụng như thế nào?

1. Thuốc Carbatrol là thuốc gì?

Thuốc Carbatrol là một loại thuốc chống co giật được sử dụng để điều trị co giật và đau dây thần kinh như đau dây thần kinh sinh babệnh thần kinh do tiểu đường. Thuốc Carbatrol cũng được sử dụng để điều trị rối loạn lưỡng cực.

Bạn không nên dùng thuốc Carbatrol nếu bạn có tiền sử ức chế tủy xương, hoặc nếu bị dị ứng với thuốc này hoặc với thuốc chống trầm cảm như là amitriptyline, desipramine, doxepin, imipramine, hoặc nortriptyline.

Không sử dụng thuốc Carbatrol nếu bạn đã dùng chất ức chế MAO trong 14 ngày qua, vì có thể xảy ra tương tác thuốc nguy hiểm. Các chất ức chế MAO bao gồm furazolidone, linezolid, phenelzine, isocarboxazid, rasagiline, selegiline và tranylcypromine.

Thuốc Carbatrol có thể gây phát ban da nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng, và đặc biệt ở những người gốc Á. Bác sĩ có thể đề nghị xét nghiệm máu trước khi bạn bắt đầu dùng thuốc Carbatrol để xác định nguy cơ của bạn.

Trước khi sử dụng thuốc Carbatrol, bạn hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng bị:

  • Vấn đề về tim.
  • Bệnh gan.
  • Bệnh thận.
  • Bệnh tăng nhãn áp.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Trầm cảm.
  • Rối loạn tâm trạng.
  • Có hành động hoặc ý nghĩ tự sát.

Bạn có thể có suy nghĩ về việc tự tử khi dùng thuốc Carbatrol. Bác sĩ nên kiểm tra sự cải thiện tình trạng bệnh của bạn khi thăm khám thường xuyên. Gia đình của bạn hoặc người chăm sóc cho bạn cũng nên được khuyến báo chú ý cảnh giác với những thay đổi trong tâm trạng hoặc các triệu chứng bệnh của bạn.

Không bắt đầu hoặc ngừng sử dụng thuốc Carbatrol khi mang thai mà không có lời khuyên của bác sĩ. Thuốc Carbatrol có thể gây hại cho thai nhi, nhưng tình trạng co giật khi mang thai có thể gây hại cho cả mẹ và con. Lợi ích của việc ngăn ngừa co giật có thể lớn hơn bất kỳ nguy cơ nào. Hãy cho bác sĩ của bạn biết ngay lập tức nếu bạn có thai khi đang sử dụng thuốc Carbatrol.

Thuốc Carbatrol có thể làm cho thuốc tránh thai hoặc cấy ghép kém hiệu quả hơn. Sử dụng một hình thức ngừa thai hàng rào (chẳng hạn như bao cao su hoặc màng ngăn có chất diệt tinh trùng) để tránh thai khi đang điều trị bằng thuốc Carbatrol.

Bạn không nên cho con bú mẹ khi đang sử dụng thuốc Carbatrol.

2. Liều lượng và cách dùng thuốc Carbatrol

Thuốc Carbatrol được sử dụng bằng đường uống cùng với thức ăn. Nuốt toàn bộ viên thuốc và không nghiền nát, không nhai hoặc phá vỡ viên thuốc.

Có thể mất đến 4 tuần sử dụng thuốc Carbatrol trước khi các triệu chứng bệnh của bạn được cải thiện. Tiếp tục sử dụng thuốc Carbatrol theo chỉ dẫn và gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn nhận thấy thuốc Carbatrol dường như ngừng hoạt động cũng như không có khả năng ngăn ngừa cơn co giật của bạn.

Không ngừng sử dụng thuốc Carbatrol đột ngột, ngay cả khi bạn cảm thấy ổn. Dừng thuốc Carbatrol đột ngột có thể làm tăng cơn co giật. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc giảm liều thuốc Carbatrol.

Liều dùng thuốc Carbatrol cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Liều thuốc Carbatrol thông thường cho người lớn trong các trường hợp cụ thể như sau:

  • Bệnh động kinh:
    • Liều ban đầu là 200mg uống 2 lần một ngày.
    • Bạn có thể tăng liều thuốc Carbatrol hàng tuần bằng cách tăng dần lên đến 200mg/ ngày, 2 lần mỗi ngày.
    • Liều duy trì là 800 - 1.200mg/ ngày.
    • Liều dùng thường không được vượt quá 1.200mg/ ngày. Tuy nhiên, liều lượng thuốc Carbatrol lên đến 1.600mg/ ngày có thể được chỉ định trong các trường hợp nghiêm trọng.
  • Đau dây thần kinh sinh ba:
    • Liều khởi đầu là100mg uống 2 lần một ngày.
    • Bạn có thể tăng liều thuốc Carbatrol lên đến 200mg mỗi ngày, sử dụng 100mg mỗi 12 giờ
    • Liều dùng không được vượt quá 1.200mg mỗi ngày.
    • Liều liều duy trì: 400 - 800mg mỗi ngày.

Nếu bạn quên một liều thuốc Carbatrol, hãy uống thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều thuốc đã quên nếu như gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều thuốc Carbatrol cùng một lúc.

Các triệu chứng bạn có thể gặp phải khi sử dụng quá liều thuốc Carbatrol bao gồm buồn ngủ nghiêm trọng, thở yếu hoặc nông và mất ý thức. Bạn cần được đưa đến cơ sở y tế gần nhất để xử lý kịp thời.

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Carbatrol:

  • Uống rượu với thuốc Carbatrol có thể gây ra tác dụng phụ và cũng có thể làm tăng nguy cơ co giật.
  • Bưởi có thể tương tác với thuốc Carbatrol và dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn, vì vậy bạn cần tránh sử dụng các sản phẩm từ bưởi.
  • Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm cho đến khi bạn biết thuốc Carbatrol sẽ ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Tốc độ phản ứng của bạn có thể bị suy giảm.
  • Thuốc Carbatrol có thể khiến bạn dễ bị cháy nắng hơn. Cần tránh ánh nắng mặt trời hoặc giường tắm nắng khi sử dụng thuốc Carbatrol. Khi điều trị bằng thuốc Carbatrol, bạn nên mặc quần áo bảo vệ và sử dụng kem chống nắng (SPF 30 hoặc cao hơn) khi bạn ở ngoài trời.

3. Tác dụng phụ của thuốc Carbatrol

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Carbatrol (như phát ban, khó thở, sưng tấy ở mặt hoặc cổ họng) hoặc phản ứng da nghiêm trọng (với các biểu hiện như sốt, đau họng, bỏng rát trong mắt, đau da, phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng và gây phồng rộp, bong tróc).

Tìm kiếm sự điều trị y tế nếu bạn bị phản ứng thuốc Carbatrol nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến nhiều bộ phận của cơ thể. Các triệu chứng có thể bao gồm: Phát ban trên da, sưng hạch, đau nhức cơ, sốt, suy nhược nghiêm trọng, bầm tím bất thường hoặc vàng da hoặc mắt của bạn.

Báo cáo bất kỳ triệu chứng mới hoặc tồi tệ nào khi sử dụng thuốc Carbatrol cho bác sĩ của bạn, chẳng hạn như:

  • Thay đổi tâm trạng hoặc hành vi một cách đột ngột.
  • Trầm cảm.
  • Lo lắng.
  • Mất ngủ.
  • Bạn cảm thấy kích động, thù địch, bồn chồn, cáu kỉnh.
  • Có ý định tự tử hoặc làm tổn thương bản thân.

Thuốc Carbatrol có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có các triệu chứng sau:

  • Phát ban da, bất kể mức độ nặng hay nhẹ.
  • Chán ăn.
  • Đau bụng trên bên phải.
  • Nước tiểu sẫm màu.
  • Nhịp tim chậm.
  • Nhịp tim nhanh hoặc đập thình thịch.
  • Thiếu máu hoặc các vấn đề về máu khác với các triệu chứng như sốt, ớn lạnh, đau họng, lở miệng, chảy máu lợi, chảy máu cam, da xanh xao, dễ bầm tím, mệt mỏi bất thường, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở.
  • Lượng natri trong cơ thể thấp với các biểu hiện như nhức đầu, lú lẫn, suy nhược nghiêm trọng, cảm thấy không vững, tăng co giật.

Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Carbatrol có thể bao gồm:

  • Chóng mặt.
  • Mất phối hợp.
  • Các vấn đề với đi bộ.
  • Buồn nôn.
  • Nôn mửa.
  • Buồn ngủ.

Nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng bất thường nào xuất hiện khi sử dụng thuốc Carbatrol, bạn cần báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để được xử lý kịp thời.

4. Tương tác của thuốc Carbatrol với các loại thuốc khác

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Carbatrol bao gồm:

  • Một số thuốc kháng nấm azole như isavuconazonium, voriconazole.
  • Orlistat.
  • Dùng thuốc ức chế MAO cùng với thuốc Carbatrol có thể gây ra tương tác thuốc nghiêm trọng (có thể gây tử vong). Tránh dùng các thuốc ức chế MAO (như linezolid, methylene blue, isocarboxazid, moclobemide, phenelzine, procarbazine, safinamide, rasagiline, selegiline, tranylcypromine) trong khi điều trị bằng thuốc Carbatrol. Hầu hết các chất ức chế MAO cũng không nên được dùng trong hai tuần trước khi điều trị bằng thuốc Carbatrol.
  • Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến việc loại bỏ carbamazepine trong thuốc Carbatrol ra khỏi cơ thể, điều này có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của carbamazepine. Như là thuốc kháng sinh nhóm macrolid (như là erythromycin), rifamycin (như rifabutin), wort St. John và các loại thuốc khác.
  • Carbamazepine trong thuốc Carbatrol có thể tăng tốc độ loại bỏ các loại thuốc khác khỏi cơ thể của bạn, điều này có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của các loại thuốc này. Các thuốc bị ảnh hưởng bao gồm một số loại thuốc được sử dụng để ngăn ngừa cục máu đông (thuốc chống đông máu như là apixaban, rivaroxaban), artemether/lumefantrine, boceprevir, một số thuốc chẹn kênh canxi (như nimodipine, nifedipine), nefazodone, HIV NNRTI (như delavirdine, etravirine, efavirenz, rilpivirine), praziquantel, ranolazine và một số thuốc khác.
  • Thuốc Carbatrol có thể làm giảm hiệu quả của một số biện pháp tránh thai như thuốc viên, miếng dán hoặc vòng tránh thai, vì vậy bạn có thể có thai. Thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ để biết phương pháp ngừa thai dự phòng đáng tin cậy trong khi dùng thuốc Carbatrol.
  • Cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng các sản phẩm khác gây buồn ngủ bao gồm rượu, cần sa, thuốc ngủ hoặc lo âu (như alprazolam, diazepam, zolpidem), thuốc kháng histamin (như cetirizine, diphenhydramine), thuốc giãn cơ (chẳng hạn như carisoprodol, cyclobenzaprine) và các loại thuốc giảm đau có chất gây mê (như codeine, hydrocodone).

Thuốc Carbatrol có thể gây trở ngại cho một số xét nghiệm như xét nghiệm chức năng tuyến giáp, một số xét nghiệm thai kỳ, thuốc có thể gây ra kết quả sai. Hãy chắc chắn các bác sĩ biết bạn sử dụng thuốc Carbatrol.

35 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan