......

Công dụng thuốc Cipmyan 500

Thuốc Cipmyan 500mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, có thành phần là Ciprofloxacin. Thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm về tác dụng và cách sử dụng thuốc Cipmyan 500mg hiệu quả.

1. Công dụng của thuốc Cipmyan 500mg

Cipmyan 500 là thuốc gì? 1 viên nén có chứa Ciprofloxacin hàm lượng 500mg. Ciprofloxacin là 1 kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm fluoroquinolon, có phổ kháng khuẩn rộng. Thuốc có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn nhờ khả năng ức chế enzyme DNA gyrase và topoisomerase IV (những enzyme cần thiết cho quá trình tái sinh sản DNA của vi khuẩn), ngăn cản sự sao chép của chromosom khiến vi khuẩn không sinh sản được. Ciprofloxacin có tác dụng trên cả những vi khuẩn đã kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác. Đồng thời, thành phần này cũng có tác dụng diệt khuẩn ở cả giai đoạn vi khuẩn phát triển nhanh và chậm.

Cipmyan 500 tác dụng là gì? Thuốc Cipmyan 500mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không có tác dụng nhằm tránh phát triển các vi khuẩn kháng Ciprofloxacin;
  • Điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các tác nhân nhạy cảm như:
    • Viêm đường tiết niệu (trên và dưới);
    • Nhiễm khuẩn đường mật, hạ cam, viêm tuyến tiền liệt, vết cắn hoặc côn trùng đốt bị nhiễm khuẩn;
    • Nhiễm khuẩn xương - khớp, viêm tai - mũi - họng (gồm cả viêm tai ngoài, tai giữa và viêm xoang), bệnh xơ nang tụy nặng, viêm xương - tủy xương;
    • Nhiễm khuẩn ở người có nguy cơ giảm miễn dịch (bệnh giảm bạch cầu trung tính ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch), bệnh than;
    • Viêm màng trong tim do nhóm vi khuẩn HACEK, viêm dạ dày - ruột gồm tả, salmonella, lỵ trực tràng, campylobacter, viêm ruột do Yersinia, bệnh lậu, viêm xương chậu, u hạt bẹn, viêm phúc mạc, dịch hạch;
    • Viêm đường hô hấp dưới bao gồm nhiễm khuẩn Pseudomonas ở người bị xơ nang tuyến tụy, nhiễm Rickettsia, bệnh thương hàn, phó thương hàn, nhiễm khuẩn huyết;
  • Điều trị nhiễm khuẩn da hoặc cấu trúc da do vi khuẩn gram âm (dù nhóm fluoroquinolon cũng có hoạt tính mạnh chống lại vi khuẩn gram dương);
  • Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn phẫu thuật, điều trị nhiễm Mycobacteria không do lao;
  • Điều trị nhiễm khuẩn mắt và tai (dùng tại chỗ).

Chỉ định ở trẻ em: Không khuyến cáo dùng Ciprofloxacin ở trẻ em dưới 18 tuổi. Dù vậy, thuốc vẫn được cấp phép sử dụng trong những trường hợp nặng, ở trẻ trên 1 tuổi như dự phòng và điều trị bệnh than do hít, viêm đường hô hấp dưới do Pseudomonas aeruginosa ở trẻ bị xơ nang tụy và một số nhiễm khuẩn nặng khác (nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng viêm thận, bể thận). Ngoài ra, tuy chưa được phép nhưng thuốc vẫn được chỉ định sử dụng cho bệnh than ở da, bệnh than ở đường tiêu hóa, điều trị lậu, dự phòng viêm màng não do não mô cầu ở trẻ trên 12 tuổi.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Cipmyan 500mg:

  • Người có tiền sử quá mẫn với Ciprofloxacin hoặc thành phần của thuốc hay các quinolon khác;
  • Người đang điều trị với tizanidine;
  • Người đang mang thai và trong thời kỳ cho con bú (trừ trường hợp bắt buộc).

2. Cách dùng thuốc Cipmyan 500mg

Thuốc Cipmyan 500mg được dùng đường uống. Người bệnh chú ý không uống thuốc cùng với sữa, sữa chua, các sản phẩm tăng cường canxi (như nước ép hoa quả) đơn độc (không kèm bữa ăn) vì sẽ làm giảm hấp thu thuốc. Tốt nhất là nên uống thuốc 2 giờ trước hoặc sau khi uống các sản phẩm tăng cường canxi hoặc uống nhiều canxi (trên 800mg).

Bệnh nhân nên uống thuốc Cipmyan 500mg cùng với nhiều nước và không uống thuốc chống toan dạ dày trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc.

3. Liều dùng thuốc Cipmyan 500mg

Liều dùng thuốc Cipmyan sẽ tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn cũng như mức độ nặng/ nhẹ của bệnh. Cần xác định liều dùng dựa trên đáp ứng lâm sàng và vi sinh vật của bệnh nhân. Thông thường, với đa số các trường hợp nhiễm khuẩn thì việc điều trị cần tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi bệnh nhân không còn triệu chứng. Thời gian điều trị thường là 1 - 2 tuần nhưng với các nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng thì có thể cần điều trị dài ngày hơn.

Việc điều trị với Cipmyan có thể cần tiếp tục trong 4 - 6 tuần hoặc lâu hơn đối với những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn xương khớp. Nếu nhiễm khuẩn tiêu chảy, thường dùng thuốc trong 3 - 7 ngày hoặc có thể ngắn hơn.

3.1 Liều dùng thuốc Cipmyan ở trẻ em

Liều chung: Uống 20mg/ kg (tối đa 750mg) x 2 lần/ ngày.

Đối với trẻ nhỏ:

  • Sơ sinh: Dùng liều 15mg/ kg x 2 lần/ ngày;
  • 1 tháng tuổi - 18 tuổi: Dùng liều 20mg/ kg (tối đa 750mg) x 2 lần/ ngày hoặc 10mg/ kg (tối đa 400mg) x 3 lần/ ngày.

Một số chỉ định đặc biệt cho trẻ em:

  • Nhiễm khuẩn than ở đường thở: Uống 15mg/ kg/ lần, cách 12 giờ/ lần, thực hiện điều trị trong 60 ngày, liều dùng tối đa là 500mg/ lần;
  • Nhiễm khuẩn than ở da: Uống 10 - 15mg/ kg/ lần, cách 12 giờ, thực hiện điều trị trong 60 ngày, liều dùng tối đa là 1g/ lần. Khi triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân đã được cải thiện thì dùng amoxicillin 80mg/ kg/ ngày chia làm 3 lần, cách nhau 8 giờ/lần để đạt hiệu quả trị liệu hoàn thiện;
  • Viêm kết mạc nhiễm khuẩn: Dùng liều tương đương người lớn;
  • Viêm đường tiết niệu có biến chứng hoặc viêm bể thận: Uống 20 - 30mg/ kg/ ngày, chia 2 lần, cách nhau 12 giờ, thực hiện điều trị trong 10 - 21 ngày, liều dùng tối đa là 1,5g/ ngày;
  • Dự phòng viêm màng não: Dùng uống với trẻ 1 tháng tuổi - 5 tuổi là liều đơn 125mg; trẻ 5 - 12 tuổi là liều đơn 250mg; trẻ 12 - 18 tuổi là liều đơn 500mg;
  • Loét giác mạc: Uống 250 - 750mg, cách 12 giờ/ lần.

3.2 Liều dùng thuốc Cipmyan ở người lớn

Liều dùng thông thường ở người lớn như sau:

  • Nhiễm khuẩn than ở đường thở (dự phòng sau phơi nhiễm): Uống liều 500mg/ lần, cách 12 giờ, thực hiện điều trị trong 60 ngày;
  • Nhiễm khuẩn than ở da (điều trị): Uống liều 500mg/ lần, cách 12 giờ, thực hiện điều trị trong 60 ngày;
  • Nhiễm khuẩn xương/khớp: Uống liều 500 - 750mg/ lần, 2 lần/ ngày, thực hiện điều trị trong 4 - 6 tuần;
  • Bệnh hạ cam: Uống liều 500mg/ lần, 2 lần/ ngày, thực hiện điều trị trong 3 ngày;
  • Viêm màng trong tim do nhím HACEK: Chỉ nên dùng thuốc Cipmyan 500mg nếu việc điều trị bằng kháng sinh nhóm beta-lactam không hiệu quả (không nên là lựa chọn đầu tiên). Uống liều 500mg/lần, cách 12 giờ, thực hiện điều trị trong 4 tuần;
  • Bệnh lậu: Nếu là lậu không có biến chứng, uống 1 liều đơn 250 - 500mg (có thể dùng đồng thời với azithromycin hoặc doxycyclin khi có thể bị nhiễm thêm Chlamydia). Nếu là lậu lan tỏa, uống liều 500mg/ lần x 2 lần/ngày, thực hiện điều trị trong 7 ngày (ban đầu điều trị với ceftriaxon 1g/ ngày, trong 24 - 48 giờ). Không nên sử dụng kháng sinh nhóm fluoroquinolon đối với lậu biến chứng hoặc lậu nặng, trừ trường hợp không có lựa chọn khác hoặc khi cấy vi khuẩn còn nhạy cảm;
  • Tiêu chảy nhiễm khuẩn: Nếu là nhiễm Salmonella thì dùng liều 500mg/ lần x 2 lần/ ngày, thực hiện điều trị trong 5 - 7 ngày. Nếu là nhiễm Shigella thì dùng liều 500mg/ lần x 2 lần/ ngày, thực hiện điều trị trong 3 ngày;
  • Tiêu chảy ở khách du lịch: Nếu là bệnh nhẹ thì dùng 1 liều 750mg; nếu là bệnh trầm trọng thì dùng liều 500mg/ lần x 2 lần/ ngày, thực hiện điều trị trong 3 ngày;
  • Nhiễm Vibrio cholerae: Dùng 1 liều 1g;
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Uống liều 500mg/ lần, cách 12g giờ 1 lần, thực hiện điều trị trong 7 - 14 ngày;
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới hoặc cấu trúc da: Uống liều 500 - 750m/ lần x 2 lần/ ngày, thực hiện điều trị trong 7 - 14 ngày;
  • Viêm tuyến tiền liệt (mãn tính do nhiễm khuẩn): Uống liều 500mg/lần, cách 12 giờ/lần, thực hiện điều trị trong 28 ngày;
  • Viêm xoang cấp tính: Uống liều 500mg/lần, cách 12 giờ/lần, thực hiện điều trị trong 10 ngày;
  • Bệnh thương hàn: Uống liều 500 - 750mg/ lần, cách 12 giờ/ lần, thực hiện điều trị trong 7 - 14 ngày;
  • Viêm đường tiết niệu: Nếu là dạng cấp tính, không biến chứng, viêm bàng quang thì uống liều 250mg/lần, cách 12 giờ/ lần, thực hiện điều trị trong 4 ngày. Nếu là dạng viêm có biến chứng (bao gồm viêm bể thận) thì uống liều 500mg/ lần, cách 12 giờ/ lần, thực hiện điều trị trong 7 - 14 ngày.

Liều dùng thuốc Cipmyan 500mg ở bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải creatinin [mL/min/1.73 m2] Creatinin huyết thanh [pmol/L] Liều dùng đường uống [mg]
> 60 < 124 Xem liều thường dùng
30 - 60 124 - 168 250 - 500mg mỗi 12h
< 30 > 169 250 - 500mg mỗi 24h
Người bệnh nhân thẩm tách máu > 169 250 - 500mg mỗi 24h (sau thẩm tách)
Người bệnh chạy thận nhân tạo > 169 250 - 500mg mỗi 24h

Liều dùng thuốc Cipmyan 500mg ở bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

Quá liều: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Ciprofloxacin. Quá liều 12g gây các triệu chứng nhẹ của độc tính. Quá liều cấp tính 16g gây suy thận cấp. Các triệu chứng quá liều thường gồm: Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, run rẩy, ảo giác, co giật, lú lẫn, suy gan, khó chịu ở bụng, thận, tiểu ra tinh thể và tiểu ra máu. Các biện pháp cấp cứu thường quy gồm gây nôn, rửa dạ dày và lợi niệu. Ngoài ra, cần bù đủ dịch, theo dõi chức năng thận, uống các thuốc kháng acid chứa magie hoặc canxi để làm giảm hấp thu Ciprofloxacin. Chỉ có một lượng nhỏ Ciprofloxacin được loại trừ bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc. Trong trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và theo dõi điện tâm đồ vì khả năng QT kéo dài.

Quên liều: Bạn nên bổ sung 1 liều thuốc Cipmyan ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều kế tiếp thì có thể bỏ qua liều đã quên, tiếp tục lịch dùng thuốc như kế hoạch.

4. Tác dụng phụ của thuốc Cipmyan 500mg

Khi sử dụng thuốc Cipmyan 500mg, người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn:

  • Thường gặp: Chóng mặt, mất ngủ, lo lắng, bồn chồn, sốt, phát ban da, buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, tăng ALT và AST ở gan, viêm mũi;
  • Ít gặp: Nhức đầu, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu đa nhân, giảm bạch cầu lympho, giảm tiểu cầu, thiếu máu, tim đập nhanh, kích động, rối loạn tiêu hóa, phát ban, ngứa da, viêm tĩnh mạch nông, tăng tạm thời creatinin, tăng bilirubin và phosphatase kiềm trong máu, đau và sưng khớp;
  • Hiếm gặp: Thiếu máu tan máu, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu, thay đổi nồng độ prothrombin, cơn co giật, lú lẫn, hoang tưởng, rối loạn tâm thần, trầm cảm, mất ngủ, rối loạn hành vi, rối loạn thị giác, rối loạn thính giác, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ, ù tai, viêm đại tràng màng giả, hội chứng da - niêm mạc, viêm mạch, ban đỏ da thành nốt, hội chứng Lyell, ban đỏ da dạng tiết dịch, hoại tử tế bào gan, viêm gan, vàng da ứ mật, đau cơ, viêm gân gót và mô bao quanh, đứt gân (đặc biệt ở người cao tuổi khi dùng thuốc phối hợp với corticosteroid), có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, tiểu ra máu, viêm thận kẽ, suy thận cấp.

Cách xử trí khi gặp tác dụng phụ của thuốc Cipmyan 500mg:

  • Để tránh có tinh thể niệu, nên duy trì đủ lượng nước uống vào và không để nước tiểu quá kiềm;
  • Nếu bị tiêu chảy nặng và kéo dài trong và sau khi điều trị, bệnh nhân có thể bị rối loạn nặng ở ruột (viêm đại tràng màng giả), cần ngưng dùng thuốc Ciprofloxacin, thay bằng 1 kháng sinh khác thích hợp (ví dụ Vancomycin);
  • Nếu có dấu hiệu về tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân nên ngưng dùng Ciprofloxacin và báo ngay cho bác sĩ, đến bệnh viện ngày (dù các tác dụng phụ thường nhẹ, mau hết khi ngưng thuốc).

5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Cipmyan 500mg

Một số lưu ý người dùng cần nhớ khi sử dụng thuốc Cipmyan 500mg:

  • Thận trọng khi dùng Ciprofloxacin cho người có tiền sử động kinh, rối loạn hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, người bị bệnh nhược cơ, người bệnh thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase;
  • Nên duy trì uống đủ nước trong quá trình điều trị với Ciprofloxacin, tránh để nước tiểu biến đổi quá kiềm (do nguy cơ bị tinh thể - niệu);
  • Không dùng thuốc Cipmyan 500mg cho người dưới 18 tuổi, phụ nữ đang mang thai, bà mẹ đang cho con bú trừ khi thật sự cần thiết, lợi ích của thuốc lớn hơn các rủi ro (vì Ciprofloxacin và các fluoroquinolon liên quan như acid nalidixic có thể gây thoái hóa sụn ở các khớp chịu trọng lực);
  • Có thể xảy ra viêm gân hoặc đứt gân khi dùng kháng sinh thuộc nhóm quinolon. Nguy cơ này tăng lên nếu dùng đồng thời với các corticosteroid, người bệnh trên 60 tuổi và người cấy ghép tạng;
  • Ngưng điều trị Ciprofloxacin nếu bệnh nhân bị đau sưng đứt gân. Sau đó, cần chống chỉ định sử dụng fluoroquinolon ở nhóm bệnh nhân này;
  • Khi điều trị với Ciprofloxacin, nên tránh tiếp xúc với ánh đèn công suất lớn và ánh sáng mặt trời khi nắng gắt;
  • Thận trọng khi dùng thuốc ở người cao tuổi vì tăng nguy cơ có khoảng QT kéo dài;
  • Chú ý tới nguy cơ mẫn cảm, phản ứng phản vệ, tử vong. Nên ngừng thuốc khi có dấu hiệu phát ban, mẫn cảm khác;
  • Khi dùng thuốc Ciprofloxacin cần tránh gắng sức, luyện tập thể lực nặng vì sẽ làm tăng nguy cơ đứt gân;
  • Việc sử dụng Ciprofloxacin dài ngày có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Nhất thiết phải theo dõi bệnh nhân, làm kháng sinh đồ thường xuyên để điều trị thích hợp theo kháng sinh đồ;
  • Ciprofloxacin có thể khiến các xét nghiệm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis âm tính;
  • Thành phần Ciprofloxacin có thể gây hoa mắt, chóng mặt, ảnh hưởng tới việc điều khiển máy móc hoặc xe cộ, đặc biệt là khi uống rượu;
  • Tránh sử dụng hoặc thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân có khoảng QT kéo dài hoặc có các yếu tố nguy cơ liên quan như: Nhịp tim chậm, rối loạn điện giải không kiểm soát được, đã có bệnh tim từ trước;
  • Hạn chế sử dụng cafein nếu xảy ra rối loạn tim và tình trạng kích thích thần kinh quá mức;
  • Tránh dùng Ciprofloxacin và các fluoroqinolon trong nhiễm MRSA do mức độ kháng cao.

6. Tương tác thuốc Cipmyan 500mg

Một số tương tác thuốc của Cipmyan 500mg gồm:

  • Sử dụng Ciprofloxacin đồng thời với clozapin, ropinirol, theophylin, tizanidin có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết thanh. Do đó, chống chỉ định sử dụng đồng thời Ciprofloxacin với tizanidin, nên kiểm tra nồng độ theophylin trong máu, có thể giảm liều theophylin nếu bắt buộc phải dùng 2 loại thuốc; với clozapin và ropinirol có thể sử dụng có sự theo dõi lâm sàng với sự điều chỉnh liều dùng khi cần thiết;
  • Ciprofloxacin có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông đường uống như warfarin và thuốc uống chống tiểu đường glibenclamid. Nên thường xuyên kiểm tra prothrombin huyết hoặc glucose huyết khi sử dụng các thuốc này;
  • Ciprofloxacin có thể làm tăng tác dụng của cafein, bendamustin, corticosteroid, pentoxifylin.
  • Ciprofloxacin có thể ức chế Methotrexat tiết qua ống thận, làm tăng độc tính của thuốc;
  • Sử dụng đồng thời Ciprofloxacin với các thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen hay indomethacin hoặc insulin sẽ làm tăng tác dụng phụ của Ciprofloxacin;
  • Các ion như nhôm, canxi, magie, kẽm và sắt làm giảm sự hấp thu của Ciprofloxacin uống khi được uống đồng thời. Các chế phẩm có sắt như gluconat, sulfat, fumarat sẽ làm giảm đáng kể sự hấp thu Ciprofloxacin ở ruột; các chế phẩm có kẽm thì ảnh hưởng ít hơn;
  • Tránh dùng đồng thời Ciprofloxacin với các chế phẩm có kẽm hoặc sắt, nên uống các loại thuốc này cách nhau càng xa càng tốt. Dùng chung thuốc chống toan có nhôm và magie sẽ làm giảm nồng độ Ciprofloxacin trong huyết thanh và giảm sinh khả dụng của Ciprofloxacin. Vì vậy, không nên uống Ciprofloxacin cùng các thuốc chống toan, nên uống xa nhau (uống thuốc chống toan 2 - 4 giờ trước khi uống Ciprofloxacin);
  • Nếu dùng đồng thời Ciprofloxacin với các thuốc gây độc tế bào (vincristin, doxorubicin, cytosin arabinosid, cyclophosphamid, mitozantron) thì độ hấp thu Ciprofloxacin có thể bị giảm đi 1⁄2;
  • Nếu dùng Ciprofloxacin cùng với didanosin thì nồng độ Ciprofloxacin sẽ bị giảm đáng kể. Vì vậy, nên uống Ciprofloxacin trước didanosin 2 giờ hoặc sau didanosin 6 giờ;
  • Uống Ciprofloxacin chung với sucralfat sẽ làm giảm hấp thu Ciprofloxacin. Nên uống Ciprofloxacin 2 - 6 giờ trước khi uống sucralfat;
  • Ciprofloxacin và cyclosporin dùng đồng thời có thể gây tăng creatinin huyết thanh. Vì vậy, cần kiểm tra creatinin huyết 2 lần/tuần;
  • Khi dùng đồng thời Ciprofloxacin với phenytoin, nồng độ phenytoin trong huyết thanh bị thay đổi;
  • Ciprofloxacin có thể làm giảm tác dụng của phenytoin, mycophenolat, sulfonylurea, vắc-xin thương hàn;
  • Tránh dùng Ciprofloxacin cùng với procainamid, amiodaron, quinidin, sotalol và các thuốc cùng nhóm. Đồng thời, nên tránh dùng Ciprofloxacin cùng với thuốc kháng histamin astemizol và terfenadin, erythromycin, pentamidin, cisaprid, phenothiazin hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng;
  • Probenecid làm giảm mức lọc cầu thận, giảm bài tiết ở ống thận nên sẽ làm giảm đào thải thuốc Ciprofloxacin qua nước tiểu, làm tăng nồng độ của thuốc Ciprofloxacin trong huyết tương.

Trong suốt quá trình sử dụng thuốc Cipmyan 500mg, bệnh nhân nên tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ. Nếu gặp tác dụng phụ, người bệnh nên báo ngay cho bác sĩ để kịp thời xử trí.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

2K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • gentastad 80mg
    Công dụng thuốc Gentastad 80mg

    Gentastad là thuốc gì, có phải thuốc kháng sinh không? Thực tế, Gentastad 80mg là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid, chứa thành phần chính Gentamicin, được dùng trong điều trị một số tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm trùng.

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • vifamox 250
    Công dụng thuốc Vifamox 250

    Thuốc Vifamox 250 được các bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, bệnh lậu, bệnh đường mật, da và cơ. Thuốc Vifamox 250 được dùng cho nhiều đối tượng cả ...

    Đọc thêm
  • maspim
    Công dụng thuốc Maspim

    Maspim là thuốc gì? Thuốc Maspim là thuốc dành cho bệnh nhân mắc các biểu hiện của nhiễm khuẩn hay ảnh hưởng do vi khuẩn và nấm xâm nhập. Khi sử dụng thuốc Maspim bạn nên có chỉ định của ...

    Đọc thêm
  • Ibaxacin 1g
    Công dụng thuốc Ibaxacin 1g

    Ibaxacin 1g là một loại kháng sinh được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về loại thuốc này.

    Đọc thêm
  • Clindimax 150mg
    Công dụng của thuốc Clindimax 150mg

    Clindimax 150mg là thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Clindimax 150 thường được sử dụng cho nhiễm khuẩn nặng gây ra bởi các chủng nhạy cảm của các vi khuẩn như: Escherichia coli, Klebsiella, ...

    Đọc thêm