......

Công dụng thuốc Clintaxin

Hiện nay có nhiều loại kháng sinh trên thị trường thuốc, trong đó có Clintaxin. Cùng tìm hiểu rõ hơn công dụng thuốc Clintaxin, Clintaxin trị bệnh gì, thuốc Clintaxin dùng thế nào... ngay sau đây.

1. Clintaxin là thuốc gì?

Clintaxin là thuốc kháng sinh dùng theo đơn. Thuốc Clintaxin được sản xuất bởi hãng dược phẩm Strides Arcolab., Ltd - ẤN ĐỘ, theo số đăng ký VN – 14454 – 12.

Thuốc Clintaxin có thành phần chính gồm hoạt chất Clindamycin phosphate hàm lượng 600mg/4ml Clindamyc. Đóng gói Clintaxin hộp 5 ống x 4ml thuốc tiêm.

2. Công dụng thuốc Clintaxin

Trong thuốc Clintaxin có thành phần chính là hoạt chất Clindamycin – kháng sinh nhóm Lincosamid. Cơ chế diệt khuẩn của Clintaxin là liên kết với tiểu phần 50s của ribosom, ức chế tổng hợp protein và diệt khuẩn.

Công dụng thuốc Clintaxin là kìm khuẩn ở nồng độ thấp, diệt khuẩn ở nồng độ cao. Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với Clintaxin là methyl hóa RNA tiểu phần 50s của ribosom của vi khuẩn. Kiểu kháng thuốc của Clindamycin thường qua trung gian plasmid.

Có sự kháng chéo giữa Clindamycin – hoạt chất có trong thuốc Clintaxin và Erythromycin vì tác dụng của 2 hoạt chất này đều trên ribosom của vi khuẩn.

Tác dụng in vitro của Clintaxin đối với các loại vi khuẩn gồm:

  • Staphylococcus aureus;
  • Staphylococcus epidermidis;
  • Streptococcus (trừ S. faecalis);
  • Pneumococcus;
  • Bacteroides(B. fragilis);
  • Fusobacterium spp;
  • Propionibacterium;
  • Eubacterium;
  • Actinomyces spp;
  • Peptococcus và peptostreptococcus spp;
  • Clostridium perfringens( trừ C. sporogenes và C. tertium).
  • Chlamydia trachomatis;
  • Toxoplasma gondii;
  • Plasmodium falciparum;
  • Pneumocystis carinii;
  • Gardnerella vaginalis.;
  • Mycoplasma brominn;
  • Streptococcus faecalis;
  • Norcardia sp;
  • Neisseria meningitidis;
  • Staphylococcus aureus kháng methicillin;
  • Haemophilus influenzae;
  • ...

Mặc dù Clindamycin phosphate – hoạt chất có trong Clintaxin không có hoạt tính in vitro. Thế nhưng quá trình thuỷ phân nhanh in vitro làm chuyển hợp chất thành dạng Clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn.

Công dụng thuốc Clintaxin là dùng để diệt khuẩn nhờ hoạt tính kháng khuẩn in vitro rộng rãi đã được mô tả trong tờ hướng dẫn.

3. Chỉ định Clintaxin

Thuốc Clintaxin được chỉ định trong các trường hợp:

  • Viêm phổi;
  • Viêm màng phổi;
  • Áp xe phổi;
  • Nhiễm trùng da;
  • Viêm nội mạc tử cung;
  • Viêm mô tế bào chậu;
  • Nhiễm trùng vòng đáy âm đạo;
  • Ap xe tử cung buồng trứng;
  • Viêm phúc mạc;
  • Áp xe ổ bụng;
  • Nhiễm trùng máu;
  • Viêm xương tủy cấp;
  • Nhiễm trùng khác ở xương, khớp;
  • ...

Thuốc Clintaxin dùng theo chỉ định để đạt hiệu quả

4. Liều dùng - Cách dùng Clintaxin

Clintaxin dùng theo đường tiêm bắp/ tiêm tĩnh mạch bởi cán bộ y tế. Liều dùng thuốc Clintaxin theo chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ, cụ thể:

  • Nhiễm trùng nặng: Dùng Clintaxin liều 600-1200mg/ ngày x 2 – 4 lần;
  • Nhiễm trùng nặng hơn: Dùng Clintaxin liều 1200-2700mg/ ngày x 2 – 4 lần;

Các đối tượng nhiễm trùng trầm trọng, có thể điều chỉnh tăng liều Clintaxin theo hướng dẫn. Nếu nhiễm trùng đe doạ tính mạng có thể tăng liều lên tới 4800mg/ ngày theo đường truyền tĩnh mạch.

Thuốc Clintaxin có thể được truyền tĩnh mạch nhanh liều đầu tiên, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục theo liều như sau:

  • Trên 4μg/ ml 10mg Clintaxin/ phút trong 30 phút 0.75mg Clintaxin/ phút;
  • Trên 5μg/ ml 15mg Clintaxin/ phút trong 30 phút 1.00mg Clintaxin/ phút;
  • Trên 6μg/ml 20mg Clintaxin/phút trong 30 phút 1.25mg Clintaxin/phút;

Đối với trẻ sơ sinh trên 1 tháng, dùng liều theo kg cân nặng cơ thể. Cụ thể dùng Clintaxin 15 - 20mg/kg trọng lượng cơ thể/ ngày x 3 – 4/ lần.

Với trẻ từ 1 tháng – 16 tuổi, dùng Clintaxin liều 20 - 40mg/ kg trọng lượng cơ thể/ ngày x 3 - 4 lần.

Nếu nhiễm khuẩn do Streptococcus huyết giải beta, nên tiếp tục điều trị bằng thuốc Clintaxin tối thiểu 10 ngày.

Pha loãng tốc độ truyền khi dùng đường tĩnh mạch. Nồng độ thuốc Clintaxin trong chất pha loãng không quá 18mg/ ml. Tốc độ truyền Clintaxin không quá 30mg/ phút.

Sau khi pha loãng, cần giữ thuốc Clintaxin ổn định trong 16 ngày ở nhiệt độ phòng. 32 ngày nếu trong tủ lạnh từ 4 độ. 8 tuần nếu trong điều kiện đông lạnh

5. Chống chỉ định Clintaxin

Công dụng thuốc Clintaxin dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên nếu bạn có tiền sử mẫn cảm, dị ứng với các thành phần có trong thuốc thì không dùng. Bởi Clintaxin chống chỉ định với các đối tượng trên.

6. Tương tác Clintaxin

Clindamycin – hoạt chất có trong Clintaxin có đặc tính ức chế thần kinh cơ. Ngoài ra, Clintaxin còn có thể làm tăng tác dụng của các thuốc có công dụng ức chế thần kinh cơ khác. Vì thế, bạn cần thận trọng khi dùng thuốc Clintaxin cho các đối tượng đang dùng thuốc chặn thần kinh cơ.

Ngoài ra, trên in vitro còn cho thấy sự đối kháng giữa Clintaxin và các thuốc có thành phần Erythromycin. Vì vậy, không dùng đồng thời Clintaxin và các thuốc có chứa Erythromycin.

7. Tác dụng phụ Clintaxin

Thuốc Clintaxin có thể gây ra các tác dụng phụ gồm:

  • Viêm kết tràng;
  • Đau bụng;
  • Buồn nôn;
  • Nôn;
  • Tiêu chảy;
  • Ban đỏ;
  • Dát sần;
  • Mề đay;
  • Hội chứng Stevens-Johnson;
  • Quá mẫn;
  • Sốc phản vệ;
  • Viêm âm đạo;
  • Viêm da tróc vảy;
  • Vàng da;
  • Tăng bạch cầu ưa eosin;
  • Giảm bạch cầu trung tính;
  • Giảm tiểu cầu;
  • Viêm đa khớp;
  • Hạ huyết áp;
  • ...

Ngoài ra, khi dùng thuốc Clintaxin bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau tiêm như:

  • Đau vùng tiêm;
  • Áp xe vùng tiêm;
  • Viêm tĩnh mạch huyết khối;
  • ...

Thông báo cho bác sĩ/ dược sĩ mọi thông tin về tác dụng phụ khi dùng Clintaxin để được xử trí an toàn.

8. Thận trọng và cảnh báo Clintaxin

Một số cảnh báo nhà sản xuất cũng đưa ra khi dùng thuốc Clintaxin nhằm đảm bảo an toàn, tránh tác dụng phụ, tương tác. Theo đó, Clintaxin thận trọng với nhóm đối tượng:

  • Viêm kết tràng giả mạc;
  • Các bệnh tiêu hoá khác;
  • Nếu bội nhiễm cần điều trị theo lâm sàng;
  • Bệnh thận không cần điều chỉnh liều dùng Clintaxin;
  • Pha loãng thuốc Clintaxin khi tiêm tĩnh mạch;
  • Dùng Clintaxin lâu dài cần kiểm tra chức năng gan/ thận định kỳ;
  • ...

Ngoài ra, nhà sản xuất cũng đưa ra một số cảnh báo khi dùng Clintaxin gồm:

  • Viêm kết tràng màng giả khi dùng Clintaxin đã được ghi nhận. Do đó, cần phải nghĩ đến tình trạng này khi dùng ở các đối tượng bị tiêu chảy. Nếu điều trị với các tác nhân khác làm thay đổi hệ vi khuẩn ở kết tràng, tăng lên quá mức của Clostridia. Nghiên cứu cũng chỉ ra, độc tố do Clostridium difficile được cho là căn nguyên gây ra tình trạng viêm kết tràng do kháng sinh.
  • Nếu có chẩn đoán viêm kết tràng màng giả nhẹ có thể ngừng dùng thuốc Clintaxin. Ngoài ra, cần tìm hiểu kỹ lưỡng về tình trạng dị ứng trước khi dùng thuốc.
  • Bản thân thuốc Clintaxin cũng không khuếch tán đủ vào dịch não tuỷ. Vì vậy, không dùng Clintaxin để điều trị viêm màng nào. Nếu có xuất hiện tình trạng sốc phản vệ cần cấp cứu bằng Epinephrine.

9. Phụ nữ có thai, cho con bú, lái xe và vận hành máy dùng Clintaxin

  • Không dùng Clintaxin cho phụ nữ có thai;
  • Không dùng Clintaxin khi cho con bú, vì thuốc có bài tiết qua sữa mẹ;
  • Lái xe và vận hành máy móc có thể dùng thuốc Clintaxin.

10. Bảo quản Clintaxin

  • Clintaxin được bảo quản trong nhiệt độ phòng trong bao bì sản phẩm.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Clintaxin, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Clintaxin là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

12 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • nấm ở phổi
    3 loại nấm ở phổi thường gặp

    Phổi nhiễm nấm là tình trạng nhiễm trùng phổi thường gặp ở người lớn tuổi hoặc suy giảm hệ miễn dịch, mắc bệnh mãn tính. Có 3 loại nấm phổi thường gặp là Aspergillus, Candida và Cryptococcus. Bài viết dưới ...

    Đọc thêm
  • Dày dính màng phổi
    Dày dính màng phổi có nguy hiểm không?

    Em bị dày dính màng phổi (chẩn đoán phân biệt tràn dịch màng phổi và lao phổi cũ). Vậy bác sĩ cho em hỏi dày dính màng phổi có nguy hiểm không? Em cần phải làm gì? Em cảm ơn ...

    Đọc thêm
  • Đau nhói ngực kèm khó thở sau điều trị lao phổi 2 năm có sao không?
    Nhói ngực khi mắc Covid có sao không?

    Cháu đang bị Covid, mấy ngày đầu có triệu chứng như ho, sốt thì sau 4 ngày đã gần hết rồi. Nhưng cháu lại bị nhói ngực thỉnh thoảng, hoặc bị khi ăn uống. Vậy bác sĩ cho cháu hỏi ...

    Đọc thêm
  • khó thở khi nằm
    Khó thở khi nằm ngửa là bệnh gì?

    Dạo gần đây, em đi ngủ cảm thấy khó thở khi nằm ngửa. Khi nằm nghiêng hoặc nằm sấp thì cảm thấy dễ chịu hơn. Bác sĩ cho em hỏi khó thở khi nằm ngửa là dấu hiệu bệnh gì? ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Cefadromark
    Công dụng thuốc Cefadromark

    Thuốc Cefadromark có thành phần chính là kháng sinh cephalosporin thế hệ 1. Thuốc có phổ tác dụng trung bình trên các vi khuẩn gram dương và số ít các vi khuẩn gram âm. Kháng sinh Cefadromark được chỉ định ...

    Đọc thêm