Công dụng thuốc Dercifera 250

Chứa thành phần chính là Deferasirox với hàm lượng là 250mg. Thuốc được chỉ định chủ yếu để điều trị tình trạng quá tải sắt mạn tính.

1. Dercifera 250 là thuốc gì?

Dercifera là một biệt dược của hoạt chất Deferasirox chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Thuốc là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 - Pharbaco và được bào chế dưới dạng viên nén phân tán (hộp 3 vỉ x 10 viên).

Mỗi 1 viên thuốc Dercifera chứa 250mg Deferasirox và một số tá dược khác vừa đủ bao gồm lactose 200 mesh, avicel PH102, natri lauryl sulfat, kollidon CL-F, povidon K30, bột mùi dâu, aspartam, colloidal silicon dioxide, magnesi stearat và talc.

2. Dercifera 250 công dụng thuốc

Thuốc được sử dụng với mục đích chính là điều trị tình trạng quá tải sắt mạn tính ở các bệnh nhân bị một số bệnh lý sau đây:

  • Beta thalassemia thể nặng do:
    • Truyền máu thường xuyên (≥ 7ml hồng cầu lắng/kg cân nặng/tháng), từ 6 tuổi trở lên hoặc 2-5 tuổi, bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng.
    • Truyền máu không thường xuyên (< 7ml hồng cầu lắng/kg cân nặng/tháng), từ 2 tuổi trở lên, bị chống chỉ định dùng deforoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng.
    • Các bệnh thiếu máu khác, từ 2 tuổi trở lên, bị chống chỉ định dùng deforoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng.
  • Hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu và có ít nhất 5mg sắt/g trọng lượng khô của gan và ferritin huyết thanh > 300μg/l (từ 10 tuổi trở lên).

3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Dercifera 250

Dùng 1 lần mỗi ngày khi bụng đói, ít nhất là 30 phút trước khi ăn, tốt nhất là cùng một thời điểm mỗi ngày. Khuấy phân tán viên thuốc trong khoảng 100-200ml nước, nước táo hoặc nước cam đến khi đạt được hỗn dịch mịn. Sau khi uống hỗn dịch, bất kỳ lượng cặn nào đều phải pha lại thành hỗn dịch với một ít nước hoặc nước trái cây và uống hết. Không nên nhai hoặc nuốt nguyên viên. Cũng không nên phân tán viên thuốc trong nước có ga hoặc sữa.

Liều dùng được chỉ định dựa trên đối tượng sử dụng như sau:

Người lớn bị dư thừa sắt quá mức:

  • Liều khởi đầu: 20mg/kg cân nặng, mỗi ngày một lần.
  • Liều duy trì: 20-40mg/kg cân nặng/ngày.
  • Liều tối đa: 40mg/kg cân nặng/ngày.
  • Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu máu thalassemia: Liều khởi đầu 10mg/kg cân nặng, uống mỗi ngày một lần.

Trẻ em bị dư thừa sắt quá mức (từ 2 tuổi trở lên):

  • Liều khởi đầu: 20mg/kg cân nặng, mỗi ngày một lần.
  • Liều duy trì: 20-40mg/kg cân nặng/ngày.
  • Liều tối đa: 40mg/kg cân nặng/ngày.
  • Liều dùng thông thường cho trẻ em bị thiếu máu thalassemia: Liều khởi đầu 10mg/kg cân nặng, uống mỗi ngày một lần. Tính toán liều (mg/kg cân nặng/ngày) gần nhất với liều viên nén nguyên vẹn.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Nên trao đổi với bác sĩ chuyên khoa để có hướng và phương pháp điều trị phù hợp nhất.

Đối với phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú: Thuốc có thể chuyển vận qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Do đó nên tham vấn ý kiến của bác sĩ chuyên khoa để xác định liệu có nên dùng thuốc hay không.

Trước khi kê đơn thuốc Dercifera 250, hãy báo với bác sĩ nếu có một trong những chống chỉ định sau:

  • Quá mẫn với Deferasirox hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Hội chứng loạn sản tủy nguy cơ cao.
  • Bệnh ác tính được dự kiến là không có lợi khi dùng liệu pháp thải.
  • ClCr < 40ml/phút hoặc SCr > 2 lần giới hạn trên của bình thường.
  • Tình trạng hoạt động cơ thể kém.
  • Bệnh ác tính tiến xa.
  • Số lượng tiểu cầu < 50.000/mm3.
  • Không dung nạp galactose.
  • Thiếu hụt lactose trầm trọng.
  • Kém hấp thu glucose - galactose.
  • Đang dùng các thuốc tạo phức với sắt khác.

Cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc cùng với những loại thuốc khác có cùng cơ chế chuyển hóa qua CYP3A4, CYP2C8 và CYP1A2.

Trên những bệnh nhân suy gan, suy thận, lớn tuổi cần phải được điều chỉnh liều theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Tuyệt đối không được tự ý tăng hay giảm liều mà chưa có sự cho phép.

Hơn thế nữa, cần tránh sử dụng trên những người suy gan nặng, suy thận nặng hoặc đã bị phản ứng quá mẫn trước đây khi dùng Deferasirox.

Có thể dùng thuốc cho những người làm các công việc liên quan đến lái xe hoặc vận hành máy móc.

Trường hợp quên một liều trong quá trình dùng thuốc thì hãy dùng càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra, thông thường có thể dùng thuốc cách khoảng 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu. Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế vào thời điểm đã quy định. Không được dùng gấp đôi liều lượng cho phép. Mặc dù vậy, nên dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để gia tăng hiệu quả điều trị.

Không được làm rách bao bì thuốc, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC và ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Nếu thấy thuốc có bất kỳ dấu hiệu hư hỏng nào hay chuyển màu, chảy nước, lợn cợn thì nên bỏ hộp thuốc đó và sử dụng bằng một hộp thuốc khác.

4. Tương tác thuốc và tác dụng phụ của thuốc Dercifera 250

4.1. Tương tác thuốc

Một số sản phẩm có thể xảy ra phản ứng tương tác, vì vậy trước khi được kê đơn, hãy liệt kê danh sách các loại thuốc và thực phẩm chức năng mà bạn đang dùng để tham vấn ý kiến của bác sĩ.

Những thuốc có thể gây tương tác như:

  • Chất cảm ứng mạnh UDP - glucuronosyltransferase như: Rifampicin, Phenytoin, Phenobarbital.
  • Midazolam.
  • Chế phẩm kháng acid chứa nhôm.
  • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
  • Corticosteroid.
  • Biphosphonat.
  • Thuốc chống đông.
  • Thuốc được chuyển hóa qua CYP3A4 như: Cyclosporin, Simvastatin, Thuốc tránh thai nhóm nội tiết tố.
  • Repaglinide.
  • Tác nhân chuyển hóa qua CYP2C8 như Paclitaxel.
  • Theophylline.
  • Tác nhân chuyển hóa bởi CYP1A2.

Không nên sử dụng thuốc với các loại thực phẩm như rượu, bia, thuốc lá,... do trong các loại thực phẩm và đồ uống đó có chứa các chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc.

4.2. Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ có thể gặp của Dercifera 250 là:

  • Nhức đầu.
  • Tiêu chảy/Táo bón.
  • Buồn nôn, nôn ói.
  • Đau bụng.
  • Chướng bụng/Khó tiêu.
  • Tăng men gan.
  • Nổi ban/Ngứa.
  • Tăng creatinin máu.
  • Đạm niệu.
  • Bệnh lý ống thận trên bệnh nhân trẻ em và thiếu niên có bệnh beta - thalassemia và ferritin huyết thanh < 1500μg/l.
  • Viêm tụy cấp nghiêm trọng ở bệnh nhân trước đó có hoặc không có các bệnh lý đường mật.

Nên theo dõi protein niệu, công thức máu, xét nghiệm thính giác và thị giác trước khi điều trị và sau đó mỗi 12 tháng.

Khi xảy ra tình trạng dị ứng thuốc, cần phải đưa người bệnh đến bệnh viện ngay lập tức để điều trị theo phác đồ xử trí sốc phản vệ đã được Bộ Y tế ban hành.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

85 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan