Công dụng thuốc Eucatopdein

Thuốc ho Eucatopdein có thành phần bao gồm Eucalyptol, Codein và Guaifenesin. Sản phẩm này được khuyến cáo dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi với mục đích giảm ho. Tuy nhiên, việc sử dụng Eucatopdein cần tuân thủ một số nguyên tắc và lưu ý quan trọng.

1. Công dụng của thuốc Eucatopdein

Trước khi đi tìm hiểu về những tác dụng của thuốc Eucatopdein, chúng ta hãy cùng đi trả lời câu hỏi Eucatopdein là thuốc gì?

Thuốc Eucatopdein thuộc nhóm các chế phẩm tác dụng trên đường hô hấp, thành phần bao gồm Eucalyptol, Codein và Guaifenesin với hàm lượng tương ứng là 15, 5 và 20mg.

Thuốc ho Eucatopdein bào chế dưới dạng viên nang mềm, quy cách đóng gói một hộp 10 vỉ x 10 viên. Sản phẩm Eucatopdein được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây (Việt Nam) và lưu hành tại nước ta với số đăng ký VD-5722-08.

Sản phẩm Eucatopdein được sử dụng cho bệnh nhân trên 12 tuổi với mục đích điều trị triệu chứng ho khan hoặc tình trạng kích ứng đường hô hấp.

2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Eucatopdein

Thuốc ho Eucatopdein dạng viên nang mềm nên chỉ sử dụng bằng đường uống với liều lượng như sau:

  • Người trưởng thành và trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên Eucatopdein x 3 lần/ngày;
  • Thời gian sử dụng Eucatopdein không quá 7 ngày.

3. Chống chỉ định của thuốc Eucatopdein

Thuốc ho Eucatopdein không được sử dụng cho những bệnh nhân sau:

  • Người có cơ địa mẫn cảm hoặc dị ứng với codein, Glyceryl Guaiacolat và bất cứ thành phần nào của có trong thuốc Eucatopdein;
  • Trẻ em dưới 18 tuổi vừa phẫu thuật cắt bỏ amidan và/hoặc nạo V.A;
  • Bệnh nhân suy chức năng gan, xơ gan;
  • Người đang trong tình trạng suy hô hấp;
  • Bà mẹ nuôi con bằng sữa;
  • Người bệnh mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh;
  • Eucatopdein điều trị ho cho trẻ em dưới 12 tuổi có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.

4. Tương tác thuốc của thuốc ho Eucatopdein

Eucatopdein khi dùng phối hợp có thể làm tăng hiệu quả của các hoạt chất/thuốc sau:

Tác dụng giảm đau của hoạt chất Codein tăng lên khi phối hợp Eucatopdein với Aspirin và Paracetamol, nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng khi dùng cùng với Quinidin.

Thành phần Codein trong thuốc Eucatopdein có thể làm giảm chuyển hóa Cyclosporin khi dùng kết hợp do khả năng ức chế men cytochrom P450.

5. Tác dụng phụ của thuốc Eucatopdein

Những triệu chứng không mong muốn thường gặp khi dùng Eucatopdein:

  • Rối loạn thần kinh như đau đầu, chóng mặt, khát và một số cảm giác khác lạ;
  • Rối loạn chức năng tiêu hóa như buồn nôn, nôn ói hoặc táo bón;
  • Rối loạn tiết niệu như bí đái hoặc thiểu niệu (đái ít);
  • Rối loạn tim mạch như mạch nhanh hoặc mạch chậm, cảm giác hồi hộp, mệt mỏi, hạ huyết áp thế đứng.

Bên cạnh đó, Eucatopdein cũng có thể gây một số tác dụng phụ với tần suất ít hoặc hiếm gặp như:

  • Biểu hiện dị ứng thuốc như ngứa da, nổi mày đay;
  • Suy hô hấp, thần kinh an dịu, sảng khoái hoặc bồn chồn;
  • Bất thường chức năng tiêu hóa như đau dạ dày hoặc co thắt đường dẫn mật;
  • Phản ứng phản vệ;
  • Xuất hiện ảo giác, mất phương hướng;
  • Rối loạn thị giác;
  • Co giật;
  • Suy tuần hoàn;
  • Đỏ bừng mặt, vã mồ hôi, mệt mỏi dữ dội;
  • Nghiện thuốc do sử dụng Codein trong thời gian dài với liều từ 240 - 540mg/ngày. Một số triệu chứng hay gặp khi thiếu thuốc là bồn chồn, run rẩy, co giật cơ, vã mồ hôi, chảy nước mũi. Bên cạnh đó, thuốc Eucatopdein có thể gây lệ thuộc về mặt tâm lý, sinh lý và gây quen thuốc.

Người bệnh điều trị bằng Eucatopdein cần nhanh chóng thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải.

6. Một số thận trọng khi dùng Eucatopdein

  • Cần sử dụng thận trọng thuốc ho Eucatopdein cho bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt, rối loạn chức năng tuyến thượng thận hoặc tuyến giáp;
  • Thận trọng khi phối hợp Eucatopdein với Phenothiazin, Barbiturat, Benzodiazepin, thuốc ức chế MAO hoặc hoạt chất nhóm chống trầm cảm ba vòng;
  • Codein trong Eucatopdein chỉ nên sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả và dùng trong thời gian ngắn nhất;
  • Không khuyến cáo sử dụng Codein cho trẻ em có các vấn đề liên quan đến hô hấp, như khó thở hoặc thở khò khè khi ngủ...;

7. Một số lưu ý khi dùng Eucatopdein

Thời gian dùng thuốc Eucatopdein tối đa không quá 7 ngày.

Lưu ý liên quan đến chuyển hóa qua CYP2D6:

  • Codein trong Eucatopdein được chuyển hóa thành Morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính) qua enzym CYP2D6 tại gan. Do đó người bệnh thiếu hụt một phần hoặc hoàn toàn enzyme này có thể không đạt được hiệu quả điều trị như mong muốn với Eucatopdein. Theo ước tính có đến khoảng 7% dân số da trắng có tình trạng thiếu hụt enzyme này;
  • Ngược lại, bệnh nhân mang gen chuyển hóa quá mạnh hoặc siêu nhanh qua CYP2D6 sử dụng Eucatopdein lại tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ở liều khuyến cáo thông thường. Nguyên nhân là do khả năng chuyển hóa Codein thành Morphin nhanh hơn, dẫn đến tăng cao nồng độ morphin trong huyết thanh so với dự kiến;
  • Các triệu chứng thường gặp của tình trạng ngộ độc opioid (Morphin) bao gồm rối loạn ý thức, buồn ngủ, thở nông, co đồng tử, buồn nôn, nôn ói, táo bón và chán ăn. Trường hợp ngộ độc nghiêm trọng có thể xuất hiện triệu chứng suy giảm tuần hoàn, suy hô hấp và đe dọa tính mạng (mặc dù rất hiếm khi gây tử vong);
  • Tỷ lệ ước tính người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh trong các chủng tộc khác nhau được tóm tắt như sau:
    • Người Châu Phi/Ethiopia: 29%;
    • Người Mỹ gốc Phi: 3.4% đến 6.5%;
    • Người Châu Á: 1.2% đến 2%;
    • Người da trắng: 3.6% đến 6.5%;
    • Người Hy Lạp: 6%;
    • Người Hungary: 1.9%;
    • Người Bắc Âu: 1 đến 2%

Lưu ý khi sử dụng Eucatopdein cho bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp:

  • Thành phần Codein trong Eucatopdein không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em có tình trạng suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý tim hoặc hô hấp nặng, nhiễm trùng hô hấp trên và viêm phổi, đa chấn thương hay vừa phải qua phẫu thuật lớn;
  • Các yếu tố trên có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin.

Codein trong thuốc Eucatopdein có thể gây buồn ngủ, do đó bệnh nhân dùng thuốc không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Khuyến cáo không nên dùng Eucatopdein cho phụ nữ đang mang thai;

Eucatopdein không được khuyến cáo dùng cho đối tượng phụ nữ đang cho con bú. Ở liều điều trị thông thường, Codein và chất chuyển hóa có hoạt tính Morphin có thể hiện diện trong sữa mẹ với hàm lượng rất thấp và dường như không ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, morphin có thể có trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn và trong những trường hợp rất hiếm gặp, có thể dẫn đến các triệu chứng ngộ độc opioid ở trẻ sơ sinh, có thể gây tử vong.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

13K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • tobsill
    Công dụng thuốc Tobsill

    Tobsill thuốc thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp với thành phần chính là hoạt chất Dextromethorphan, Terpin hydrat. Các công dụng và cách dùng thuốc Tobsill hiệu quả sẽ được chia sẻ qua bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • 1 tiền hồ
    Tác dụng chữa bệnh của tiền hồ

    Dược liệu tiền hồ còn có những tên gọi khác như quy nam, thổ dương quỳ, sạ hương thái hay tử hoa tiền hồ... thuộc họ Hoa tán. Tiền hồ dược liệu có tính hàn, vị cay đắng và mang ...

    Đọc thêm
  • cây mè đất
    Cây mè đất có tác dụng gì?

    Cây mè đất là dược liệu trong các bài thuốc, cây có tính ấm, vị đắng cay với mùi thơm dịu. Thường được sử dụng trong điều trị các bệnh cảm mạo, đau họng, viêm xoang, ho gà, ghẻ lở ...

    Đọc thêm
  • dây cóc kèn
    Tác dụng của dây cóc kèn

    Dây cóc kèn thuộc họ Fabaceae (Đậu), được sử dụng chống viêm, chống oxy hóa, tăng cường miễn dịch, trị ho, cầm máu, tiêu chảy, kiết lỵ,... Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về tác dụng và cách dùng dây ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Molitux

    Thuốc Molitoux 50mg thành phần dược chất chính là Eprazinon Dihydroclorid 50mg và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Thuốc được sử dụng để làm loãng đờm, long ...

    Đọc thêm