Công dụng thuốc incepdazol

Incepdazol là một kháng sinh thuộc nhóm Nitro – 5 imidazole với công dụng chính là diệt được các thể amip ở ruột; các Trichomonas vaginalis; vi khuẩn kỵ khí Gram âm... đồng thời ngăn chặn sự phát triển của chúng. Thuốc có thành phần chính là metronidazol, đây là thuốc được kê toa theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi chưa được thăm khám, để tránh hiện tượng kháng kháng sinh do cách dùng sai chỉ định.

1. Công dụng của thuốc Incepdazol

Thuốc Incepdazol có hoạt chất chính là metronidazol, kháng sinh thuộc nhóm Nitro – 5 imidazole với tác dụng chính là diệt khuẩn các thể amip ở ruột, Trichomonas vaginalis; vi khuẩn kỵ khí Gram âm... đồng thời ngăn chặn sự phát triển của chúng.

Cơ chế tác dụng của hoạt chất Metronidazol này là do nhóm nitro có tính oxi hóa đảm nhiệm. Sau khi xảy ra phản ứng oxi hoá khử, hoạt chất mới được tạo thành làm phá hủy cấu trúc của ADN ở các vi khuẩn đơn bào, làm vi khuẩn không thể phát triển được.

2. Chỉ định của thuốc Incepdazol

Trên lâm sàng, Incepdazol được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:

3. Cách dùng – Liều dùng Incepdazol

Cách dùng: thuốc Incepdazol được dùng theo đường uống, người bệnh nên uống thuốc với thật nhiều nước, thời điểm thích hợp nhất để uống là sau bữa ăn.

Liều dùng: thuốc Incepdazol là kháng sinh nên cần được điều trị theo phác đồ của bác sĩ:

  • Nhiễm khuẩn gram âm kỵ khí: người lớn liều dùng từ 30-40mg/kg/ ngày, uống ngày 4 lần; trẻ em liều dùng từ 20-30mg/kg/ngày, uống ngày 4 lần. Một đợt điều trị là 7 ngày.
  • Nhiễm Amip ruột, amip ở gan: người lớn liều dùng từ 1,5-2g/ngày, uống chia ngày 4 lần; trẻ em từ 40-50mg/ kg/ ngày, uống chia ngày 4 lần. Liệu trình điều trị từ 7 - 10 ngày.
  • Nhiễm Trichomonas vaginalis: Uống 250mg/ ngày, chia 3 lần. Một đợt điều trị là 7 ngày
  • Nhiễm Giardia Lambia : uống 2g/ ngày, chia làm 4 lần. Dùng trong 3 ngày.
  • Điều trị dự phòng sau phẫu thuật: 20-30mg/kg/ngày, uống ngày chia 3 lần.

4. Chống chỉ định dùng thuốc Incepdazol

Chống chỉ định dùng thuốc Incepdazol trong những trường hợp sau đây:

  • Không sử dụng thuốc cho những bệnh nhân dị ứng với metronidazol hoặc bất kỳ chất nào thuộc nhóm Nitro- 5 imidazol.
  • Không sử dụng cho các người bệnh bị suy gan, suy thận nặng.
  • Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về chống chỉ định khi dùng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ để được giải đáp.

5. Tác dụng phụ của thuốc Incepdazol 250

Trong quá trình dùng thuốc bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như:

  • Đau bụng, đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, cảm giác chán ăn, mất vị giác;
  • Phát ban, dị ứng, mẩn ngứa, nổi mề đay, bốc hỏa; mạch bị phù...
  • Hoa mắt, chóng mặt, nhìn mờ, song thị hoặc cận thị...

6. Những lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Incepdazol

  • Thuốc Incepdazol không nên sử dụng kéo dài, vì đây là thuốc kháng sinh cần dùng đúng chỉ định của bác sĩ.
  • Bệnh nhân thần kinh; bệnh suy giảm chức năng gan thận hoặc rối loạn chuyển hóa, người cao tuổi cần thận trọng khi sử dụng sản phẩm này.
  • Độ an toàn của thuốc đối với trẻ em chưa có nhiều nghiên cứu, do dó không đảm bảo được sự an toàn trên đối tượng này nên cần thận trọng khi sử dụng.
  • Thuốc được bài tiết qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ nên khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú cần được đánh giá cẩn thận, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ rủi ro xảy ra.

Ngoài ra, do thuốc còn có tác dụng phụ gây đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác nên những người lái xe và vận hành máy móc cần chú ý khi sử dụng.

7. Những tương tác của thuốc Incepdazol khi dùng chung với thuốc khác

  • Với thuốc Disulfiram; các chế phẩm có chứa alcohol và các thuốc chống đông như warfarin khi sử dụng đồng thời có thể gây tương tác thuốc
  • Thuốc chứa phenobarbital; vecuronium cũng gây ra tương tác nếu sử dụng đồng thời.

Lưu ý, sau khi kết thúc điều trị, bệnh nhân cũng không được phép uống rượu trong vòng 24h.

8. Làm gì khi dùng quá liều hay quên liều thuốc Incepdazol?

Khi quá liều thuốc Incepdazol bạn có thể thấy xuất hiện các triệu chứng như: buồn nôn, nôn; hoa mắt, chóng mặt hoặc tê bì tay chân; đau dây thần kinh hoặc co giật...

Xử trí: Hãy đưa bệnh nhân đến ngay bệnh viện hoặc cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

Tóm lại, thuốc Incepdazol là kháng sinh nên bạn cần tuân thủ dùng đúng liều lượng của bác sĩ, không được bỏ thuốc giữa chừng, vì có thể làm tăng nguy cơ khiến vi khuẩn kháng kháng sinh. Nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào hãy liên hệ ngay với bác sĩ/ dược sĩ/ chuyên viên y tế để được giải đáp và hỗ trợ kịp thời.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

31.2K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • viêm phúc mạc ở trẻ em
    Bệnh viêm phúc mạc ở trẻ em

    Viêm phúc mạc là tình trạng đỏ và sưng (viêm) mô lót bụng hoặc vùng bụng của bạn. Mô này được gọi là phúc mạc. Đây có thể là một căn bệnh nguy hiểm chết người nếu không được điều ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Flagystatin
    Công dụng thuốc Flagystatin

    Flagystatin thuộc nhóm thuốc phụ khoa. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng hỗn hợp do chủng nấm Trichomonas vaginalis và Candida albicans. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Flagystatin sẽ giúp người bệnh nâng cao ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Blissfast
    Công dụng thuốc Blissfast

    Thuốc Blissfast được bào chế dưới dạng viên đặt âm đạo, có thành phần gồm Metronidazole BP, Neomycin Sulphate BP và Nystatin BP. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn và nhiễm nấm âm đạo.

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Befaryl
    Công dụng thuốc Befaryl

    Thuốc Befaryl là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm có thành phần Metronidazol 125mg; Spiramycin 750.000IU, và được dùng để điều trị các bệnh lý viêm nhiễm nha khoa như ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Ametrazol
    Công dụng thuốc Ametrazol

    Ametrazol là thuốc được kê đơn trong điều trị các bệnh lý liên quan đến ký sinh trùng, nhiễm nấm và nhiễm virus. Ametrazol thuốc là một sự kết hợp hoàn hảo của kháng sinh Spiramycin với hoạt chất kháng ...

    Đọc thêm