Công dụng thuốc Netlisan

Thuốc Netlisan có thành phần chính là Netilmicin hàm lượng 300mg/ 3ml. Đây là loại kháng sinh dạng tiêm thuộc nhóm Aminoglycosid, thường được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn.

1. Tác dụng của thuốc Netlisan

Hoạt chất Netilmicin có trong Netlisan là một Aminoglycosid bán tổng hợp. Chúng có khả năng diệt khuẩn thông qua sự ức chế tổng hợp protein ở tế bào vi khuẩn. Cụ thể, Netilmicin gắn cố định vào thụ thể trên tiểu đơn vị ribosome 30S khiến quá trình dịch mã ở vi khuẩn bị sai, do đó chúng không tổng hợp được protein hoặc các protein tạo ra không có chức năng sinh học.

Phổ tác dụng của Netilmicin khá tương đồng với Gentamicin, nhạy cảm trên các chủng vi khuẩn như:

  • Enterobacteriaceae;
  • E. coli;
  • Proteus mirabilis;
  • Citrobacter;
  • Klebsiella;
  • Providencia;
  • Serratia spp.

Thuốc Netlisan thường được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ nặng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra, thậm chí là cho các trường hợp không đáp ứng với Gentamicin hay Tobramycin trong các bệnh lý như:

2. Liều sử dụng và cách dùng thuốc Netlisan

Thuốc Netlisan được dùng bằng đường tiêm. 2 đường dùng chủ yếu là tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Bệnh nhân không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ và sự hỗ trợ từ nhân viên y tế.

Liều dùng của Netlisan cho người lớn được khuyến cáo như sau:

  • Đối với những bệnh nhân có tình trạng nhiễm khuẩn nặng, bị đe dọa tính mạng: Dùng liều 7,5mg/ kg/ ngày, chia làm 3 lần, mỗi lần cách nhau 8 giờ. Ngay khi tình trạng có dấu hiệu được cải thiện (thường khoảng sau 48 giờ), phải điều chỉnh giảm xuống liều 6mg/ kg/ ngày hoặc thấp hơn nếu có thể.
  • Trong chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu: Dùng liều 150mg/ lần/ ngày x 5 ngày. Hoặc dùng liều 3 - 4mg/ kg/ ngày, chia ra 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

Đối với trẻ em, liều dùng Netlisan được khuyến cáo như sau:

  • Trẻ em trong độ tuổi từ 6 tuần tuổi trở lên: Dùng liều 5,5 - 8mg/ kg/ ngày, chia ra 2 - 3 lần dùng mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 1 - 6 tuần tuổi: Dùng liều 4 - 6,5mg/ kg/ ngày, chia ra 2 lần.
  • Trẻ em dưới 1 tuần tuổi: 6mg/ kg/ ngày, chia ra 2 lần.

Phải thường xuyên kiểm soát nồng độ thuốc trong máu ở đối tượng trẻ em để tránh những độc tính có hại lên thận và tai khi dùng quá liều thuốc khuyến cáo.

3. Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Netlisan

Khi chỉ định Netlisan cho bệnh nhân suy thận, cần phải tính toán lại liều dùng dựa trên chỉ số độ thanh thải creatinin để tránh những ảnh hưởng của thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng suy thận của bệnh nhân. Việc điều chỉnh liều cũng được khuyến cáo cho đối tượng bệnh nhân là người cao tuổi.

Một trong những tác dụng phụ nổi bật của Netlisan nói riêng và các kháng sinh nhóm Aminoglycosid nói chung là độc tính trên thính giác. Cụ thể là ảnh hưởng lên hệ thống tiền đình - ốc tai khiến bệnh nhân có thể gặp những triệu chứng như ù tai, giảm thính giác, choáng váng, chóng mặt. Cần thường xuyên theo dõi bệnh nhân trong quá trình điều trị để sớm phát hiện và ngăn chặn nếu có những triệu chứng kể trên.

Những bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ hoặc parkinson cần phải thận trọng khi dùng thuốc Netlisan vì chúng có tác dụng làm giảm trương lực cơ, yếu cơ.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hoạt chất Netilmicin trong Netlisan có khả năng đi qua nhau thai và gây độc tính trên thai nhi. Do đó, cần tránh việc sử dụng thuốc Netlisan cho bệnh nhân mang thai. Trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đe dọa đến tính mạng mà không đáp ứng với các thuốc khác, bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định sử dụng thuốc cho các đối tượng này.

Trong trường hợp bệnh nhân sử dụng Netlisan quá liều, cần đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất để xử trí kịp thời. Thông thường, các bác sĩ sẽ tiến hành lọc màng bụng hoặc chạy thận nhân tạo để loại bỏ thuốc ra khỏi máu. Các biểu hiện quá liều Netlisan được ghi nhận như suy hô hấp, liệt cơ, ức chế thần kinh cơ.

4. Tương tác thuốc của Netlisan

  • Khi sử dụng Netlisan đồng thời với một Aminoglycosid khác sẽ làm tăng nguy cơ và mức độ độc tính trên thính giác và trên thận. Hơn nữa, sự kết hợp này cũng dẫn đến quá trình ức chế cạnh tranh khiến cho nồng độ thuốc thấm qua màng tế bào vi khuẩn sẽ giảm xuống.
  • Một số sự kết hợp khác cũng dẫn đến tăng tác dụng phụ của Netlisan như dùng chung với thuốc giảm đau nhóm Opioid, thuốc mê Malogenated hydrocarbon, Methoxyflurane, Vancomycin, Furosemid. Do đó, cần thận trọng trong những trường hợp này bằng cách thường xuyên giám sát nồng độ thuốc trong máu và theo dõi những biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân.
  • Thuốc Netlisan có tương kỵ với các kháng sinh PenicillinCephalosporin. Cụ thể, kháng sinh nhóm beta lactam có khả năng làm mất hoạt tính của Netilmicin trong Netlisan. Do đó, không trộn chung các thuốc này trong một bình dịch truyền. Nếu cần hãy tiêm chúng tại các vị trí khác nhau trên cơ thể hoặc sử dụng cách nhau một khoảng thời gian nhất định.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Netlisan, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Netlisan là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

49 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Công dụng thuốc Trimezola
    Công dụng thuốc Trimezola

    Thuốc Trimezola là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số tình trạng bệnh lý. Vậy thuốc Trimezola có tác dụng gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • pasoxime 1g
    Công dụng thuốc Pasoxime 1g

    Thuốc Pasoxime thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thuốc dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm ...

    Đọc thêm
  • Vialexin-F1000
    Công dụng thuốc Vialexin-F1000

    Vialexin-F1000 là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin được sử dụng để điều trị trong các bệnh lý nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Để sử dụng thuốc Vialexin-F1000 được hiệu quả, người bệnh cần nắm rõ ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Ampisid
    Công dụng thuốc Ampisid

    Thuốc Ampisid có tác dụng gì, có tiêu diệt được các chủng vi khuẩn không? Thực tế, Ampisid là thuốc kháng sinh, được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn ở cơ quan ...

    Đọc thêm
  • Kefotax
    Công dụng thuốc Kefotax

    Thuốc Kefotax có thành phần chính là Cefotaxime và các thành phần tá dược khác. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn.

    Đọc thêm