......

Công dụng thuốc Paxus PM

Paxus PM là thuốc chống ung thư được kê đơn bắt buộc bởi bác sĩ chuyên khoa, thường được chỉ định trong các bệnh ung thư vú đã di căn. Vậy thuốc Paxus pm có tác dụng gì, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Paxus PM là thuốc gì?

  • Paxus PM có thành phần chính là Paclitaxel - thuốc chống ung thư nhóm Taxan. Đây là một tác nhân mới, ức chế sự phân rã mạng lưới vi thể của thoi nhiễm sắc, ức chế tái cấu trúc bình thường của mạng ống vi thể từ đó ức chế sự nhân đôi của các tế bào ung thư trong giai đoạn phân bào.
  • Paxus PM hấp thu qua đường tuần hoàn, gắn với các protein huyết tương từ 89% đến 98%, đạt hiệu quả sau 3 đến 24 giờ dùng thuốc. Thuốc chuyển hóa tại gan thông qua cytochrom P450 cuối cùng thải trừ qua phân và nước tiểu.

2. Chỉ định của thuốc Paxus PM

Paxus PM được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau

  • Bệnh lý ung thư buồng trứng đã di căn khi thất bại trong điều trị bằng các anthracycline và platin đã thất bại hay bị chống chỉ định.
  • Bệnh nhân ung thư vú di căn sử dụng kết hợp với doxorubicin.
  • Bệnh nhân ung thư vú di căn hay tái phát nhưng điều trị với các thuốc anthracycline không hiệu quả.
  • Bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư Kaposi liên quan đến AIDS.

3. Chống chỉ định của thuốc Paxus PM

Paxus PM không được sử dụng trong các trường hợp sau

  • Dị ứng với thành phần Paclitaxel hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
  • Bệnh nhân số lượng bạch cầu trung tính nhỏ hơn 1500/ mm3 (1.5 x 109/ lít).
  • Bệnh lý neuron vận động.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú trẻ em dưới 18 tuổi không có chỉ định dùng thuốc Paxus PM.

4. Lưu ý khi dùng thuốc Paxus PM

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan transaminase tăng 10 lần hoặc bilirubin tăng trên 7.5mg/ 100ml (hay 5 lần) so với giới hạn bình thường, cần theo dõi và điều chỉnh liều Paxus PM trong suốt quá trình điều trị.
  • Bệnh nhân có các bệnh lý tim mạch kèm theo cần cân nhắc lợi ích khi sử dụng thuốc Paxus PM.
  • Bệnh nhân mắc các bệnh lý thần kinh ngoại biên do hóa trị hoặc do đái tháo đường dùng thuốc có thể làm nặng nề các triệu chứng của bệnh.
  • Người bệnh lớn tuổi dùng thuốc có nguy cơ độc tính trên hệ thần kinh và hệ mạch máu.

6. Tương tác thuốc của Paxus PM

  • Khi sử dụng cùng với các dẫn xuất của platin (Cisplatin) nên dùng Paxus PM để tránh nguy cơ suy tủy.
  • Dùng Paxus PM với Doxorubicin sẽ làm tăng nồng độ trong máu của doxorubicin, làm tăng hiệu quả chống ung thư nhưng tăng tác dụng phụ trên tim mạch.
  • Các thuốc verapamil, diazepam, ketoconazol, quinidin, dexamethason, cyclosporin, các chất ức chế protease,... làm tăng chuyển hóa và thải trừ Paxus PM.
  • Các thuốc cảm ứng cytochrome P450, isoenzymes CYP2C8, CYP2C9, CYP3A4 như các thuốc chống co giật phenobarbital, phenytoin làm giảm nồng độ Paxus PM trong máu.

7. Liều dùng và cách dùng

Cách dùng:

  • Paxus PM được bào chế dưới dạng dung dịch pha tiêm. Sử dụng đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.
  • Liều dùng Paxus PM tùy thuộc vào tình trạng bệnh, tính chất khối u, thể tích khối u và chỉ định của bác sĩ.
  • Liều dùng
  • Trước đợt điều trị thuốc Paxus PM 6 - 12 giờ: Cần dùng dexamethasone 20mg (uống hoặc tiêm tĩnh mạch);
  • Trước đợt điều trị 30 - 60 phút: Tiêm tĩnh mạch cimetidin 300mg hoặc ranitidine 50mg và diphenhydramine 50mg.
  • Liều điều trị: 135 - 175mg/ m2, truyền tĩnh mạch chậm trong 3 giờ hay 24 giờ.
  • Một liệu trình điều trị kéo dài 3 tuần, có thể điều trị từ 3 - 4 đợt, mỗi đợt cách nhau 3 tuần tùy chỉ định của bác sĩ.

8. Tác dụng phụ của thuốc Paxus PM

Khi dùng thuốc Paxus PM có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau đây.

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Phản ứng dị ứng, ngoại ban, phù ngoại vi, kích ứng tại vị trí truyền thuốc.
  • Chán ăn, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, tắc ruột.
  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên.
  • Suy tủy, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu nặng.
  • Hạ huyết áp, rối loạn nhịp chậm.
  • Viêm niêm mạc.
  • Rụng tóc.
  • Tăng men gan, tăng transaminase huyết thanh gấp 5 lần giá trị bình thường, tăng bilirubin huyết tương.
  • Đau nhức cơ xương khớp.
  • Bệnh lý nhiễm trùng.

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Sốc phản vệ, nổi mày đay.
  • Block nhĩ thất.
  • Bệnh lý động mạch vành.

Tóm lại, Paxus PM là thuốc điều trị ung thư, có hiệu quả cao trong các ung thư vú di căn không đáp ứng với các điều trị thông thường. Thuốc gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho cơ thể, vì vậy khi dùng thuốc cần phải có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.

138 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • Pataxel
    Công dụng thuốc Pataxel

    Paclitaxel là một tác nhân ức chế sự phân rã mạng lưới vi thể của thoi nhiễm sắc, ngăn chặn quá trình tháo xoắn, gây sự hình thành không bình thường các nhóm hay bó của mạng lưới vi thể ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • zepzelca
    Công dụng thuốc Zepzelca

    Các thuốc điều trị ung thư hoạt động theo nhiều cơ chế khác nhau, một trong số đó là thông qua quá trình alkyl hóa để hỏng DNA tế bào ung thư. Thuốc Zepzelca chứa hoạt chất Lurbinectedin hoạt động ...

    Đọc thêm
  • hepargitol
    Công dụng thuốc Hepargitol

    Paclitaxel là một chất chống ung thư, bao gồm ung thư buồng trứng, ung thư vú hay ung thư phổi không tế bào nhỏ. Hoạt chất này có trong sản phẩm có tên thương mại là Hepargitol. Vậy việc sử ...

    Đọc thêm
  • Oxaltie
    Công dụng thuốc Oxaltie

    Oxaltie là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch, được sử dụng cho bệnh nhân bị ung thư đường tiêu hóa như ung thư đại tràng. Cùng theo dõi bài viết để ...

    Đọc thêm
  • Paclirich
    Công dụng thuốc Paclirich

    Thuốc Paclirich có thành phần chính là Paclitaxel, được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc pha tiêm và đóng gói theo quy cách hộp 1 lọ 17ml. Đây là thuốc thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác ...

    Đọc thêm