......

Công dụng thuốc Remitat

Remitat là một loại thuốc hướng tâm thần thường được dùng trong điều trị bệnh động kinh và đau thần kinh. Người bệnh khi được chỉ định điều trị bằng loại thuốc này thì nên nắm rõ những thông tin về công dụng, cách dùng và liều lượng, lưu ý khi dùng thuốc dưới đây. Để từ đó sử dụng thuốc đúng cách nhằm đạt được kết quả điều trị bệnh tốt nhất khi được chỉ định.

1. Remitat là thuốc gì?

Remitat là một loại thuốc thuộc nhóm Thuốc hướng tâm thần được sản xuất bởi Celogen Pharma Pvt., Ltd - Ấn Độ và được đăng ký bởi Công ty TNHH Dược phẩm DOHA – Việt Nam.

Thành phần chính của loại thuốc này là hoạt chất gabapentin thường được dùng để chỉ định điều trị bệnh động kinh và chứng đau thần kinh.

Thuốc Remitat được bào chế dạng viên nang và đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên, mỗi viên có chứa gabapentin hàm lượng 100mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên.

2. Công dụng thuốc Remitat

2.1. Tác dụng thành phần thuốc

Thành phần gabapentin là một thuốc chống co giật được dùng để điều trị bệnh động kinh và thuốc có liên quan đến acid gamma aminobutyric ở bên trong não bộ (GABA).

Ở liều điều trị thì gabapentin có hiệu quả bao gồm GABAA, GABAB, glycine, glutamate và các thụ thể của N-methyl-d-aspartate. Trên in vitro thì gabapentin không tương tác với các kênh natri mà làm giảm nhẹ sự giải phóng của các chất dẫn truyền thần kinh monoamine.

2.2. Chỉ định dùng thuốc Remitat

Thuốc được thường được dùng chỉ định trong điều trị:

2.3. Chống chỉ định của Remitat

Thuốc Remitat chống chỉ định đối với những bệnh nhân bị dị ứng với thành phần gabapentin hoặc các thành phần khác của thuốc.

3. Cách dùng, liều dùng của thuốc Remitat

Công dụng của thuốc sẽ phát huy được hiệu quả trị bệnh tốt nhất khi người bệnh dùng thuốc đúng cách và đủ liều lượng theo đúng chỉ định và kê đơn của bác sĩ có chuyên môn.

3.1. Cách dùng

Thuốc được bào chế dạng viên nang nên được dùng theo đường uống trực tiếp với nước lọc đã được đun sôi hoặc đã được tinh khiết. Người bệnh nên nuốt nguyên viên thuốc để đảm bảo thành phần thuốc không bị phân tán. Không nên nhai hoặc nghiền nát, bẻ nhỏ viên thuốc ra sẽ là ảnh hưởng đến thành phần của thuốc.

Bên cạnh đó, không được uống thuốc cùng với rượu, bia, các đồ uống có cồn, cà phê, nước trà, nước có ga... sẽ làm ảnh hưởng đến công dụng của thuốc và thậm chí khiến tác dụng của thuốc nặng thêm.

3.2. Liều dùng

  • Cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm cơn toàn thể thứ phát ở người trên 12 tuổi: Uống 300mg x 3 lần/ngày, có thể tăng liều lên, nhưng tối đa là 3600mg/ngày x 3 lần và khoảng cách giữa các liều tối đa là không được vượt quá 12 giờ.
  • Hỗ trợ điều trị cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm cơn toàn thể thứ phát ở trẻ từ 3-12 tuổi: Liều dùng 25-35mg/kg/ngày/3 lần.
  • Ðau thần kinh ở người trưởng thành trên 18 tuổi: Liều dùng 300mg x 3 lần/ngày, có thể tăng liều nếu cần nhưng tối đa là 3600mg/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận độ thanh thải creatinin < 80 mL/phút: dùng thuốc theo liều lượng được bác sĩ kê đơn, điều chỉnh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ là liều dùng tham khảo, còn liều dụng cụ thể ở mỗi người bệnh là khác nhau do bác sĩ chỉ định dựa trên mức độ diễn tiến của bệnh và tình trạng cụ thể của từng người bệnh. Vì thế, để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất thì người bệnh cần dùng thuốc theo đúng liều lượng được bác sĩ kê đơn.

4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Remitat

Thuốc Remitat có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người dùng đã được ghi nhận đó là: Đau bụng, đau lưng, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, giãn mạch, nhiễm virus, sốt, viêm phổi, rối loạn tiêu hoá, đầy hơi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, giảm bạch cầu, tăng cân, phù nề, đau cơ, gãy xương, thất điều, lú lẫn, mất trí nhớ, trầm cảm, mất ngủ, loạn vận ngôn.

Các tác dụng phụ của thuốc thường nhẹ và thoáng qua, khi ngưng thuốc thì tác dụng phụ sẽ qua đi. Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý, nếu các tác dụng phụ của thuốc kéo dài và nghiêm trọng hơn hoặc có các dấu hiệu bất thường khác thì hãy thông báo cho bác sĩ điều trị được biết. Để bác sĩ tư vấn và hướng dẫn cách xử trí hoặc có những chỉ định phù hợp hơn.

5. Tương tác thuốc

Thuốc Remitat có thể tương tác với một số loại thuốc hoặc thành phần hoạt chất khác. Tương tác thuốc này dù hiệp đồng hay đối kháng cũng đều ảnh hưởng đến hiệu quả của các loại thuốc đang dùng hoặc khiến các tác dụng phụ nặng thêm.

Vì thế, để tránh tương tác thuốc gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh thì người bệnh nên báo cho bác sĩ được biết về tất cả các loại thuốc hay thực phẩm chức năng và cả các thảo dược đang dùng. Để bác sĩ đưa ra chỉ định hoặc có sự điều chỉnh, thay đổi liều lượng, loại thuốc phù hợp.

Một số tương tác thuốc Remitat bao gồm:

  • Dùng gabapentin đồng thời với các loại thuốc uống tránh thai không ảnh hưởng đến đặc tính dược động học trong huyết tương của cả hai loại thuốc.
  • Dùng gabapentin cùng lúc với các thuốc kháng acid sẽ làm giảm tác dụng của gabapentin. Vì thế nên uống gabapentin cách 2 giờ với thuốc kháng acid.
  • Dùng đồng thời với cimetidine thì sự bài tiết của gabapentin qua thận bị giảm nhẹ nhưng nó không có ý nghĩa về lâm sàng.

6. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng thuốc Remitat

Khi sử dụng thuốc Remitat để đạt được hiệu quả trị bệnh tốt nhất thì người bệnh cần lưu ý và thận trọng:

  • Thuốc chỉ được dùng khi được bác sĩ có chuyên môn chỉ định và kê đơn, nên người bệnh cần tuân thủ đúng các chỉ định của bác sĩ, không được tự ý thay đổi, điều chỉnh liều lượng hay bỏ dở liệu trình điều trị khi chưa được bác sĩ chỉ định.
  • Trong chỉ định điều trị động kinh, nếu giảm liều hoặc ngưng liều thì cần phải tiến hành từ từ và tối thiểu trong 1 tuần nhằm tránh làm xuất hiện các cơn động kinh liên tục.
  • Vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn của loại thuốc này trên đối tượng là phụ nữ mang thai. Vì thế, thai phụ không nên dùng thuốc trong thời gian đang mang thai, trong trường hợp bắt buộc thì cần phải có chỉ định của bác sĩ có chuyên môn.
  • Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ nên những bà mẹ cho con bú nếu phải dùng thuốc thì cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ đối với sức khỏe của mẹ và trẻ. Chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích mang lại lớn hơn và cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ chuyên môn, nên ngưng cho con bú trong thời gian điều trị.

7. Quên liều, quá liều

Quên liều: Thông thường các loại thuốc có thể uống cách 1-2 giờ so với quy định, nên nếu quên uống 1 liều thì người bệnh có thể uống bổ sung trong 1-2 giờ so với quy định. Tuy nhiên, người bệnh nên bỏ qua liều quên nếu gần với thời gian uống liều kế tiếp. Không nên uống gộp 2 liều cùng 1 thời điểm để tránh gây ảnh hưởng đến công dụng của thuốc.

Quá liều: Trong trường hợp uống quá liều so với quy định và có những dấu hiệu bất thường thì người bệnh cần thông báo cho bác sĩ điều trị được biết để được hướng dẫn về cách xử trí. Còn trong trường hợp khẩn cấp ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng thì cần đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế để được cấp cứu kịp thời.

8. Cách bảo quản thuốc

  • Thuốc nên bảo quản tại nơi khô ráo với nhiệt độ phòng không quá 30 độ C, tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào, tránh nơi có độ ẩm cao và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ và các vật nuôi trong gia đình.
  • Đối với thuốc hư hỏng, đã hết hạn sử dụng hoặc không còn sử dụng tiếp thì hãy thu gom và xử lý rác thải an toàn theo đúng hướng dẫn của bác sĩ và của nhà sản xuất hoặc công ty xử lý rác thải. Không được vứt hay xả thuốc dưới vòi nước sinh hoạt hoặc vứt vào toilet.

Trên đây là những thông tin về thuốc Remitat mà người bệnh cần nắm rõ khi được chỉ định dùng loại thuốc này. Những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo mà không hề nhằm mục đích chẩn đoán hay điều trị bệnh. Vì thế, người bệnh cần tiến hành thăm khám để được bác sĩ chỉ định dùng thuốc phù hợp nhằm mang lại hiệu quả điều trị bệnh tốt nhất.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

20 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • neurohadine
    Công dụng thuốc Neurohadine

    Neurohadine là thuốc có tác dụng chống động kinh, thường được chỉ định để làm giảm tình trạng động kinh cục bộ và chứng đau thần kinh. Do đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Narcutin
    Công dụng thuốc Narcutin

    Với thành phần chính là Gabapentin, thuốc Narcutin được dùng như một thuốc phụ trợ phối hợp với các thuốc chống động kinh khác điều trị các cơn động kinh cục bộ có hoặc không có các cơn co giật ...

    Đọc thêm
  • Alzocalm 0.5
    Công dụng thuốc Alzocalm 0.5 và 1.0

    Alzocalm 0.5 và 1.0 thuộc nhóm thuốc chống co giật, chỉ định điều trị trong các trường hợp động kinh ở người lớn và trẻ em. Vậy Alzocalm sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp ...

    Đọc thêm
  • cerepax 750
    Công dụng thuốc Cerepax 750

    Cerepax 750 là thuốc chống co giật được chỉ định trong điều trị động kinh. Tuy nhiên, Cerepax 750 có một số tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên da, máu và tâm thần. Vậy khi sử dụng thuốc ...

    Đọc thêm
  • lamogin
    Công dụng thuốc Lamogin

    Lamogin (Lamotrigine 25mg/50mg) là một chất chống co giật, được kê đơn cho bệnh động kinh và rối loạn lưỡng cực, dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc khác. Trong bệnh động kinh, thuốc này được sử dụng ...

    Đọc thêm