......

Công dụng thuốc Somargen

Thuốc Somargen được chỉ định trong điều trị chảy máu cấp tính đường tiêu hóa nghiêm trọng, dự phòng biến chứng hậu phẫu sau khi phẫu thuật tụy tạng, điều trị lỗ rò tụy tạng, viêm tụy cấp tính,... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Somargen qua bài viết dưới đây.

1. Công dụng của thuốc Somargen

Thuốc Somargen chứa hoạt chất Somatostatin 3mg bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm.

Somatostatin được phân lập từ vùng dưới đồi hoặc tổng hợp, bản chất là một polypeptid gồm 14 aminoacid. Somatostatin tác dụng ức chế giải phóng hormone tăng trưởng từ vùng trước tuyến yên, ức chế giải phóng thyrotrophin và corticoid tuyến yến, insulin và glucagon từ tụy, điều hòa quá trình bài tiết dịch dạ dày tá tràng. Trên hệ thần kinh trung ương, Somatostatin đóng vai trò quan trọng trong cảm giác đau.

Thuốc Somargen được chỉ định trong điều trị chảy máu cấp tính đường tiêu hóa nghiêm trọng, dự phòng biến chứng hậu phẫu sau phẫu thuật tụy tạng, điều trị lỗ rò tụy tạng, viêm tụy cấp tính,...

2. Liều dùng của thuốc Somargen

Thuốc Somargen công dụng điều trị và dự phòng chảy máu cấp tính được dùng bằng đường tĩnh mạch. Liều thuốc cụ thể được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng bệnh. Người bệnh tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Một số khuyến cáo về liều thuốc Somargen như sau:

  • Điều trị chảy máu cấp ống tiêu hóa trên: Truyền tĩnh mạch liên tục 3.5μg/ kg/ giờ trong dung môi pha tiêm sinh lý vô khuẩn và không chứa chất gây sốt. Trong một số trường hợp, trước khi truyền tĩnh mạch chậm kéo dài trên 3 phút 250μg Somargen cần kiểm tra huyết áp động mạch của người bệnh;
  • Thời gian điều trị bằng Somargen nên kéo dài thêm 48 - 72 giờ và không kéo dài quá 120 giờ sau khi chắc chắn chảy máu đã giảm;
  • Dự phòng biến chứng hậu phẫu thuật: Dùng Somatostatin cùng lúc với phẫu thuật và điều trị dự phòng ở người bệnh trong 5 ngày sau phẫu thuật;
  • Điều trị viêm tụy cấp, lỗ rò tụy tạng: Truyền tĩnh mạch 3.5μg/ kg/ giờ trong 7 - 10 ngày;
  • Điều trị bổ trợ ở người bệnh tiểu đường nhiễm ceton: Dùng đồng thời thuốc Somargen và Insulin bằng cách truyền tĩnh mạch 100 - 500 3.5μg/ giờ Somatostarin cùng với Insulin (tiêm tĩnh mạch 10 đơn vị, truyền tĩnh mạch 1 - 4.8 đơn vị/ giờ) giúp bình thường hóa lượng glucose huyết trong 4 giờ và giải quyết tình trạng nhiễm acid ceton trong 3 giờ.

3. Tác dụng phụ của thuốc Somargen

Thuốc Somargen có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:

  • Thường gặp: Cảm giác mệt mỏi, ốm yếu, chóng mặt, nóng bừng mặt, buồn nôn,... Các tác dụng phụ này thường xảy ra khi tiêm thuốc quá nhanh;
  • Hiếm gặp: Hạ huyết áp tư thế, suy hô hấp, đau bụng, tiêu chảy, nôn, tăng tiết hormone tăng trưởng và hormone khác khi ngưng thuốc;
  • Tác dụng phụ không xác định tần suất: Loạn nhịp tim, ít dung nạp với glucose, giảm natri huyết,...

Người bệnh cần thông báo với bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi điều trị bằng thuốc Somargen.

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Somargen

4.1. Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng thuốc Somargen trong những trường hợp sau:

  • Người bệnh dị ứng với Somatostatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;
  • Phụ nữ đang mang thai;
  • Phụ nữ đang cho con bú.

4.2. Thận trọng khi sử dụng

  • Thuốc Somargen cần được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế.
  • Somargen có tác dụng ngăn cản bài tiết Insulin và Glucagon nên thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh phụ thuộc Insulin. Đối với những người bệnh này cần theo dõi nguy cơ hạ đường huyết tạm thời, sau đó là nguy cơ tăng đường huyết xảy ra sau 2 - 3 giờ. Vì vậy cần kiểm tra đường huyết mỗi 3 - 4 giờ và không dùng thêm đường.
  • Sử dụng quá liều thuốc Somargen xuất hiện các triệu chứng như nôn, buồn nôn, rối loạn chuyển hóa, đau bụng,... Trong trường hợp này người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Somargen và thông báo cho bác sĩ điều trị.
  • Bảo quản Somargen ở nhiệt độ phòng, tránh nơi độ ẩm cao và ánh nắng trực tiếp từ mặt trời.

5. Tương tác thuốc

  • Không sử dụng đồng thời Somargen với các dung dịch chứa fructose hoặc glucose.
  • Sử dụng Somargen cùng với Barbiturate là kéo dài tác dụng gây ngủ của Barbiturat và tăng tác dụng gây co giật của Pentetrazole.

Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Somargen, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Somargen.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

23 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • assoma
    Công dụng thuốc Assoma

    Thuốc Assoma có thành phần chính chứa hoạt chất Somatostatin thuộc nhóm thuốc kê đơn. Vậy thuốc Assoma có tác dụng gì, được chỉ định sử dụng trong trường hợp nào?

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Somaritin
    Công dụng thuốc Somaritin

    Thuốc Somaritin có thành phần hoạt chất chính là Somatostatin dưới dạng Somatostatin acetate hydrate với hàm lượng 3mg/ ống. Đây là loại thuốc có tác dụng trong điều trị chảy máu đường tiêu hóa, viêm tụy cấp tính và ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Cardedes
    Công dụng thuốc Cardedes

    Thuốc Cardedes được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp trong điều trị tăng huyết áp,...Hãy cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Cardedes qua bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Mibalen
    Công dụng thuốc Mibalen

    Mibalen 10 có thành phần chính là axit alendronic dưới dạng natri alendronate trihydrat, thuốc Mibalen 10 được dùng trong điều trị bệnh loãng xương ở phụ nữ giai đoạn mãn kinh, giúp làm tăng khối lượng xương một cách ...

    Đọc thêm
  • Clorpres
    Công dụng thuốc Clorpres

    Thuốc Clorpes có hai hoạt chất chính là Clonidine và Chlorthalidone, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin về công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng ...

    Đọc thêm