......

Công dụng thuốc Tiphadeltacil

Thuốc Tiphadeltacil được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Dexamethason. Thuốc được sử dụng trong điều trị các tình trạng dị ứng, nổi mề đay, hen suyễn, khó thở,...

1. Thuốc Tiphadeltacil có tác dụng gì?

1 viên thuốc Tiphadeltacil có thành phần chính là 0,5mg Dexamethason (dưới dạng Dexamethason acetat). Dexamethasone là fluomethylprednisolon, một glucocorticoid tổng hợp và hầu như không tan trong nước. Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào, ở đó tác động tới một số gen được dịch mã. Thành phần này có tác dụng chống dị ứng, chống viêm và ức chế miễn dịch tốt, cũng có tác dụng tới cân bằng điện giải (rất ít). Về hoạt lực chống viêm, Dexamethasone mạnh hơn hydrocortison tới 30 lần.

Dexamethasone được dùng theo đường uống, tiêm tại chỗ, tiêm bắp, hít hoặc bôi tại chỗ để điều trị các bệnh được chỉ định khi dùng thuốc corticosteroid (trừ suy tuyến thượng thận) như sốc do chảy máu, do phẫu thuật, do chấn thương hoặc do nhiễm khuẩn, các bệnh viêm khớp, phù não do u não,... Với liều tác dụng dược lý, Dexamethasone dùng toàn thân gây ức chế tuyến yên dẫn tới giải phóng corticotropin (ACTH), làm vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormone corticosteroid nội sinh, gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát.

Chỉ định sử dụng thuốc Tiphadeltacil:

  • Điều trị các tình trạng nổi mề đay, dị ứng, hen suyễn, phù Quincke, khó thở liên tục;
  • Điều trị một số bệnh phế quản nghẽn mãn tính, chứng viêm màng não mủ, bệnh xơ phổi, viêm mũi dị ứng, viêm thần kinh thị giác, cơn kịch phát viêm trực kết tràng chảy máu, viêm xoang cấp/mãn tính, viêm khớp, viêm đa khớp;
  • Điều trị các bệnh da: Eczema, viêm gan mãn tính, ban xuất huyết, Pemphigus, hoạt động tự miễn dịch, phù não do khối u hoặc chấn thương.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Tiphadeltacil:

  • Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với thành phần thuốc;
  • Người bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm vi nấm không được chữa trị đặc hiệu;
  • Bệnh nhân nhiễm vi nấm toàn thân, bệnh Pemphigus và zona mặt, bệnh virus tiến triển đặc biệt, tình trạng tâm thần, viêm dạ dày - tá tràng tiến triển, xơ gan do nghiện rượu, cổ trướng;
  • Người bệnh viêm gan cấp do siêu vi A, B hoặc không do siêu vi, sử dụng vắc-xin có virus sống.

2. Cách dùng và liều dùng thuốc Tiphadeltacil

Cách dùng: Đường uống. Nên uống thuốc Tiphadeltacil sau khi ăn.

Liều dùng:

  • Người lớn: Dùng liều 2 - 8 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần/ngày;
  • Trẻ em: Dùng liều 0,1 - 0,2mg/kg, uống nhiều lần trong ngày, cách nhau từ 3 - 4 giờ.

Việc giảm quá nhanh liều dùng thuốc Tiphadeltacil sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp, thậm chí tử vong. Ngừng thuốc đôi khi gây ra triệu chứng giống như tái phát bệnh.

Khi sử dụng quá liều glucocorticoid, người bệnh có thể bị ngộ độc cấp hoặc tử vong (hiếm gặp). Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho tình trạng này. Không có chỉ định điều trị ngộ độc mãn tính, trừ trường hợp bệnh nhân quá nhạy cảm với corticosteroid gây bệnh lý thì cần điều trị triệu chứng. Nếu bệnh nhân bị choáng phản vệ hoặc gặp phản ứng quá mẫn thì có thể được điều trị bằng epinephrine, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh cũng nên được giữ ấm cơ thể và được nghỉ ngơi trong môi trường yên tĩnh.

3. Tác dụng phụ của thuốc Tiphadeltacil

Khi sử dụng thuốc Tiphadeltacil, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:

Thường gặp:

  • Rối loạn điện giải: Giữ natri và nước, hạ kali huyết, dẫn tới tăng huyết áp và phù nề;
  • Nội tiết và chuyển hóa: Teo tuyến thượng thận, giảm bài tiết ACTH, hội chứng dạng Cushing, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt;
  • Cơ - xương: loãng xương, gãy xương bệnh lý, teo cơ hồi phục, hoại tử xương vô khuẩn, nứt đốt sống;
  • Tiêu hóa: Loét dạ dày - tá tràng, loét thủng, loét chảy máu, viêm tụy cấp;
  • Da: Teo da, bầm máu, ban đỏ, rậm lông;
  • Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoái

Ít gặp:

  • Quá mẫn, đôi khi choáng phản vệ;
  • Buồn nôn, nôn ói, nấc, khó chịu, cảm giác ngon miệng, tăng cân;
  • Tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, áp xe vô khuẩn.

Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc Tiphadeltacil, bệnh nhân nên ngay lập tức thông báo cho bác sĩ để nhận được lời khuyên về cách ứng phó phù hợp nhất.

4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tiphadeltacil

Trước và trong khi sử dụng thuốc Tiphadeltacil, người bệnh cần lưu ý:

  • Ở bệnh nhân nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, nên đặc biệt chú ý và trước tiên nên điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu. Đó là vì tác dụng ức chế miễn dịch của Dexamethasone có thể gây những cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn;
  • Người bệnh viêm màng não nhiễm khuẩn nên dùng Dexamethasone trước khi dùng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu nhằm đề phòng nguy cơ viêm não do phản ứng với các mảnh xác vi khuẩn bị thuốc kháng sinh hủy diệt;
  • Ở bệnh nhân loãng xương, loạn tâm thần, tăng huyết áp, mới phẫu thuật ruột, loét dạ dày - tá tràng, tiểu đường, suy thận, suy tim, lao,... cần theo dõi sức khỏe chặt chẽ, điều trị tích cực các bệnh đó nếu cần phải dùng thuốc Dexamethasone;
  • Các glucocorticoid có thể gây quái thai khi nghiên cứu trên động vật. Ở người, thuốc có thể làm giảm trọng lượng nhau thai và cân nặng của thai nhi. Thuốc cũng có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu bà mẹ dùng thuốc kéo dài. Nên thận trọng khi dùng thuốc Tiphadeltacil ở bà mẹ mang thai, nếu dùng phải có sự cho phép của bác sĩ;
  • Dexamethason khi đi vào sữa mẹ có thể gây tác động tiêu cực tới sức khỏe của trẻ bú mẹ. Do đó, cần cân nhắc tới lợi ích/nguy cơ của việc dùng thuốc ở bà mẹ đang cho con bú. Nếu dùng thuốc thì phải có sự đồng ý của bác sĩ;
  • Tránh dùng thuốc Tiphadeltacil vào ban đêm vì có thể gây hạ huyết áp, ảnh hưởng tới khả năng lái xe, vận hành máy móc.

5. Tương tác thuốc Tiphadeltacil

Một số tương tác thuốc của Tiphadeltacil gồm:

  • Dùng đồng thời Dexamethasone (thành phần chính của thuốc Tiphadeltacil) với các barbiturat, rifabutin, rifampicin, carbamazepin, ephedrin, aminoglutethimid, phenytoin có thể làm tăng thanh thải corticosteroid, làm giảm tác dụng điều trị bệnh;
  • Corticoid đối kháng với tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (bao gồm cả insulin), thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp;
  • Corticosteroid cũng làm tăng tác dụng hạ kali huyết của các thiazid lợi tiểu quai, acetazolamid, carbenoxolon;
  • Khi dùng đồng thời với corticoid, hiệu lực của các dẫn chất coumarin chống đông máu có thể tăng lên. Do đó, cần kiểm tra chặt chẽ thời gian prothrombin để tránh nguy cơ chảy máu tự phát;
  • Khi dùng đồng thời với corticoid, sự thanh thải salicylat tăng. Do đó, ngừng corticoid có thể dẫn tới ngộ độc salicylat;
  • Các thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết như furosemid, thiazid và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giảm kali huyết của thuốc glucocorticoid.

Khi được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc Tiphadeltacil, người bệnh nên tuân thủ nghiêm ngặt mọi hướng dẫn về cách dùng, liều dùng, thời gian dùng thuốc. Việc này đảm bảo hiệu quả trị bệnh tốt nhất và tránh được nguy cơ quá liều hoặc gặp các tác dụng phụ nguy hiểm.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

87 lượt đọc

Bài viết liên quan