Lưu ý khi sử dụng thuốc Amoksiklav

Thuốc Amoksiklav được chỉ định sử dụng trong các các tình trạng nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em. Thuốc được sử dụng theo đơn của bác sĩ, tuy nhiên bệnh nhân cần lưu ý thêm những gì để việc điều trị được hiệu quả và an toàn hơn?

1. Thuốc Amoksiklav là thuốc gì?

Amoksiklav là sản phẩm của Công ty Lek Pharmaceuticals d.d sản xuất. Thuốc Amoksiklav 1000mg có thành phần chính gồm: 875mg Amoxicillin dưới dạng Amoxicillin trihydrate và 125mg hoạt chất Acid clavulanic dưới dạng kali Clavulanat (tỷ lệ 7:1).

2. Công dụng của Amoksiklav thuốc là gì?

Thuốc Amoksiklav 1000mg được chỉ định sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em:

  • Điều trị viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (khi trình trạng này đã được chẩn đoán xác định);
  • Viêm tai giữa cấp tính;
  • Thuốc Amoksiklav điều trị đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (sử dụng khi tình trạng bệnh đã được chẩn đoán xác định);
  • Điều trị bệnh viêm phổi cộng đồng;
  • Bệnh lý viêm bàng quang;
  • Điều trị viêm thận, bể thận;
  • Tình trạng nhiễm khuẩn da và mô mềm, đặc biệt là bệnh viêm mô tế bào, vết cắn của động vật, tình trạng áp xe răng nặng có viêm mô tế bào lan tỏa;
  • Điều trị các nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.

Tốt nhất trước khi sử dụng thuốc Amoksiklav bệnh nhân nên xem xét hướng dẫn chính thức của thuốc Amoksiklav về các chỉ định điều trị của thuốc.

3. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Amoksiklav

3.1. Luôn dùng Amoksiklav 1000mg đúng theo toa của bác sĩ điều trị

Liều dùng Amoksiklav cho người lớn và trẻ em cân nặng từ 40kg trở lên:

  • Liều Amoksiklav thường dùng: 1 viên, 2 lần/ngày;
  • Liều Amoksiklav cao hơn: 1 viên, 3 lần/ngày;

Liều Amoksiklav cho trẻ em có cân nặng <40 kg:

  • Đối với trẻ từ 6 tuổi trở xuống, tốt nhất là nên điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn bằng Amoxicillin/Acid clavulanic ở dạng hỗn dịch uống hoặc dạng gói bột;
  • Thận trọng và tuân theo lời khuyên của bác sĩ hoặc dược sĩ để khi dùng viên nén Amoksiklav 1000mg cho trẻ em có cân nặng dưới 40 kg.

Liều Amoksiklav cho các bệnh nhân có vấn đề về thận và gan:

  • Đối với các bệnh nhân có vấn đề về thận, có thể thay đổi liều dùng Amoksiklav: Khi đó bác sĩ có thể lựa chọn một hàm lượng khác hoặc một thuốc khác để điều trị bệnh;
  • Nếu bệnh nhân có các vấn đề về gan cần được xét nghiệm máu thường xuyên hơn để kiểm tra hoạt động của gan trong quá trình điều trị Amoksiklav.

3.2. Cách dùng Amoksiklav thuốc

  • Dùng viên Amoksiklav vào đầu bữa ăn hoặc gần trước bữa ăn;
  • Sử dụng các liều Amoksiklav cách đều nhau trong ngày, ít nhất cách nhau 4 giờ và không được dùng 2 liều trong 1 giờ.
  • Không dùng thuốc Amoksiklav kéo dài hơn 2 tuần nhưng vẫn cảm thấy không khỏe, bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ để khám lại.

4. Chống chỉ định của Amoksiklav

Không dùng thuốc Amoksiklav trong những trường hợp sau đây:

  • Bệnh nhân bị dị ứng (quá mẫn) với thành phần Amoxicillin, acid clavulanic, Penicillin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc Amoksiklav 1000mg;
  • Bệnh nhân có tiền sử từng bị phản ứng dị ứng nặng (quá mẫn) với bất kì kháng sinh nào khác, triệu chứng bao gồm nổi ban da hoặc sưng mặt hay cổ;
  • Bệnh nhân đã từng xảy ra vấn đề về gan hoặc bị vàng da khi dùng một thuốc kháng sinh bất kỳ;

5. Tác dụng phụ của thuốc Amoksiklav

Tác dụng không mong muốn của thuốc Amoksiklav thường được báo cáo là tiêu chảy, buồn nôn và nôn. Các tác dụng phụ khác của thuốc Amoksiklav:

Nhiễm trùng/ký sinh trùng:

  • Tác dụng phụ thường gặp: Nhiễm nấm Candida ở niêm mạc;
  • Tác dụng phụ chưa biết tần suất: Các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức khi dùng thuốc Amoksiklav.

Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết:

  • Tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm giảm tế bào bạch cầu có hồi phục (gồm giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu do thuốc Amoksiklav;
  • Tác dụng phụ chưa biết tần suất: Mất bạch cầu hạt có hồi phục ở bệnh nhân dùng thuốc Amoksiklav, thiếu máu tan máu, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.

Rối loạn hệ thống miễn dịch

  • Tác dụng phụ chưa biết tần suất: Phù mạch thần kinh, sốc phản vệ với thuốc Amoksiklav, hội chứng tương tự bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Tác dụng phụ không thường gặp: Chóng mặt, đau đầu;
  • Tác dụng phụ chưa biết tần suất: Tăng động có phục hồi, co giật, viêm màng não vô trùng.

Rối loạn hệ tiêu hóa

  • Tác dụng phụ rất thường gặp: Tiêu chảy do thuốc Amoksiklav;
  • Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Amoksiklav: Buồn nôn, nôn;
  • Tác dụng phụ không thường gặp: Khó tiêu;
  • Tác dụng phụ chưa biết tần suất: Viêm đại tràng do sử dụng kháng sinh Amoksiklav, đen lưỡi.

Rối loạn gan mật

  • Tác dụng phụ không thường gặp: Tăng AST hoặc ALT;
  • Tác dụng phụ chưa biết tần suất: Viêm gan, vàng da ứ mật.

Rối loạn da và các mô dưới da

  • Tác dụng phụ không thường gặp: Phát ban, ngứa, mày đay.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp: Hồng ban đa dạng.
  • Tác dụng phụ chưa biết tần suất: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bọng nước tróc vẩy, hội chứng mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP).

Rối loạn thận và tiết niệu

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn bệnh nhân gặp phải khi sử dụng thuốc Amoksiklav.

6. Lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Amoksiklav

Trong quá trình sử dụng thuốc Amoksiklav, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:

  • Trước khi điều trị với Amoksiklav, bệnh nhân nên kiểm tra cẩn thận phản ứng quá mẫn với các kháng sinh Penicillin, Cephalosporin và các kháng sinh beta - lactam khác;
  • Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc ở bệnh nhân dùng Amoksiklav liều cao;
  • Tránh dùng thuốc Amoksiklav nếu nghi ngờ nhiễm trùng bạch cầu đơn nhân do xuất hiện phát ban dạng sởi sau khi sử dụng Amoxicillin;
  • Sử dụng đồng thời thuốc Allopurinol trong suốt quá trình điều trị với Amoxicillin có thể làm tăng nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng da;
  • Sử dụng Amoksiklav trong thời gian dài có thể gây phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm;
  • Xuất hiện sốt ban đỏ toàn thân kết hợp với mụn mủ khi bắt đầu điều trị với Amoksiklav có thể là triệu chứng của hội chứng mụn mủ toàn thân (AGEP). Khi đó cần dừng ngay việc điều trị bằng thuốc Amoksiklav và chống chỉ định việc tái sử dụng Amoxicillin;
  • Amoksiklav nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có bằng chứng về tình trạng suy giảm chức năng gan;
  • Viêm đại tràng do kháng sinh đã được báo cáo ở hầu hết các nhóm kháng sinh. Do đó, cần cân nhắc chẩn đoán ở những bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị bằng kháng sinh. Nếu bị viêm đại tràng do kháng sinh, thuốc Amoksiklav phải được dừng ngay lập tức, chống chỉ định sử dụng thuốc chống nhu động trong trường hợp này;
  • Khuyến cáo đánh giá định kỳ chức năng thận, gan và cơ quan tạo máu trong suốt quá trình điều trị Amoksiklav kéo dài;
  • Ở bệnh nhân bị suy thận, cần điều chỉnh liều Amoksiklav thích hợp dựa trên mức độ của bệnh suy thận;
  • Trong quá trình dùng Amoxicillin liều cao, bệnh nhân nên duy trì đủ lượng nước uống và nước tiểu thải ra để giảm thiểu nguy cơ tinh thể niệu;
  • Sự hiện diện của acid clavulanic trong Amoksiklav có thể gây kết quả dương tính giả trong nghiệm pháp Coombs;
  • Điều trị dự phòng bằng Amoxicillin/Clavulanic acid có thể liên quan đến việc tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử trẻ sơ sinh vì vậy nên tránh sử dụng Amoksiklav trong suốt thai kỳ, trừ khi cân nhắc lợi ích thực sự cần thiết bởi thầy thuốc;
  • Cả hai hoạt chất trong Amoksiklav đều được bài tiết sữa mẹ gây tiêu chảy và nhiễm nấm ở niêm mạc trẻ bú mẹ, có thể phải dừng cho con bú. Tuy nhiên Amoxicillin/Clavulanic vẫn có thể được sử dụng trong thời kỳ cho con bú sau khi đã được cân nhắc nguy cơ/lợi ích bởi thầy thuốc.

7. Tương tác thuốc của Amoksiklav

Tương tác thuốc của Amoksiklav có thể xảy ra như sau:

  • Tương tác của Amoksiklav với thuốc chống đông dạng uống: tăng tỉ lệ chuẩn hóa quốc tế INR ở những bệnh nhân duy trì sử dụng Acenocoumarol hoặc Warfarin cùng với Amoxicillin. Nếu dùng đồng thời cần theo dõi cẩn thận thời gian chảy máu hoặc chỉ số INR;
  • Methotrexat: kháng sinh nhóm Penicillin có thể làm giảm bài tiết Methotrexat gây tăng nguy cơ độc tính.
  • Probenecid: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời Amoksiklav với Probenecid do Probenecid làm giảm bài tiết Amoxicillin ở ống thận làm tăng và kéo dài nồng độ Amoxicillin trong máu, tuy nhiên không ảnh hưởng đến nồng độ acid clavulanic.

Thuốc Amoksiklav 1000mg có thành phần chính là Amoxicillin dưới dạng Amoxicillin trihydrate và 125mg hoạt chất Acid clavulanic dưới dạng kali Clavulanat. Thuốc Amoksiklav 1000mg được chỉ định sử dụng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

3K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan